![]()
Vòng trường sinh theo trạng thái thai là căn cứ để
– Xem bói
– Chữa lành
A. SAU TỬ TRƯỚC SINH
– Thai bào
– Hợp bào
THAI BÀO
1. THAI (gồm SINH)
Lễ đầu thai : Ông bà đầu nhau
-Chải đầu, gương lược (truyện Kiều : Sự kiện Kiều đánh rơi trâm)
-Lễ xe tơ kết tóc (truyện Kiều : Kim trọng & Thuý Kiều thề nguyền)
-Lễ kết hôn :
-Lễ động phòng
Lễ sinh : Ông thày Bà mụ
-Lễ chuyển sinh : Xoay ngôi thai
-Lễ sinh
– – Chuyển dạ
– – Vỡ ối
– – Em bé chui ra
– – Rốn chui ra (bệnh viện cắt rốn)
– – Bong nhau (bệnh viện bóc nhau)
– – Cắt rốn
– – Cất tiếng khóc chào đời
– – Chôn nhau
– – Tiếp xúc da với mẹ, được mẹ ấp ủ (bệnh viện lau rửa), bú mẹ
-Lễ đặt tên (1-3 ngày tang)
-Lễ rụng rốn (7 ngày tang)
-Lễ đầy tháng (49 ngày tang)
-Lễ dạ đề (100 ngày tang)
-Lễ thôi nôi (lễ giỗ đầu)
—o—o—-o—
B. SAU SINH TRƯỚC TỬ : Người dương
– Trước dứt căn
– – Lễ căn : 3-6-9-12 tuổi
– Sau dứt căn
– – Vượng
– – Suy
LY BÀO
2. DƯỠNG
– Trước dứt căn
3. MỘC DỤC (DẠY THÌ)
– Trước dứt căn
4. TRƯỜNG SINH (DỨT CĂN)
– Trước dứt căn
—o—
HỢP BÀO
– Vượng
5. QUAN ĐỚI
6. LÂM QUAN
7. ĐẾ VƯỢNG
—o—
LY BÀO
8. SUY
– Suy
9. BỆNH
– Suy
—o—o—o—
A. SAU TỬ TRƯỚC SINH
– Thai bào
– Hợp bào
HỢP BÀO : Người âm
– Sau tử trước sinh
10. TỬ (gồm TANG)
– Người sống nhập thể tử
– Người chết không nhập được thế mô (vong), nặng nhất là vong nhập
– Người âm ở địa ngục, vẫn sống trong ám ảnh trần gian
Lễ tang đối xứng với lễ sinh
– An thân (tương đương sự kiện cắt rốn)
– An giường (tương đương với sư kiện em bé cất tiếng khóc chào đời)
– An mộ (tương đương với lễ chôn nhau)
– Lễ thất (tương đương với lễ rụng rốn)
– Lễ 49 ngày (tương đương với lễ đầy tháng)
– Lễ 100 ngày (tương đương với lễ dạ đề)
– Lễ giỗ đầu (tương đương với lễ thôi nôi)
11. MỘ
– Người âm chưa siêu thoát nhưng đang siêu thoát
12. TUYỆT
– Gia tiên (hương hồn của cả bộ bào thai) : Ông bà đầu nhau, bà cô ông mãnh, ông thày bà mụ & những người âm đã siêu thoát khác
– Thiết kế cuộc đời
