![]()
Chúng ta đang ở thời kỳ Công Nguyên, Công chắc chắn là một chữ rất quan trọng, ảnh hưởng đến tất cả chúng ta từng ngày từng giờ.
CÔNG (danh từ)
– Thế công >< Thế thủ (Thế hàng)
Công thủ toàn diện
Dĩ công vi thủ (Lấy công làm thủ)
Trong công có thủ, trong thủ có công
Công như lôi đình (Thế công như sấm sét)
Công kỳ bất bị, xuất kỳ bất ý (Giữ kín ý định đợi sơ hở, tấn công khi đối phương không phòng bị).
Nội công ngoại kích
Thủ thế bị nhân công (chăm chú phòng thủ là đã để lộ sơ hở cho đối phương tấn công)
Nghe lời nàng nói mặn mà,
Thế công, Từ mới trở ra thế hàng.
CÔNG (danh từ)
– Công đạo
– Công quyền
– Công lý
– Công an
– Công thần
– Công chúa
CÔNG (danh từ)
– Công dung ngôn hạnh
– Nội công : Nội công thâm hậu
– Võ công : Võ công thâm hậu
– Nữ công : Nữ công gia chánh
CÔNG (danh từ)
– Công cha nghĩa mẹ
– Công lao
– Công lực
– Công sức
– Công cán
– Công phu
Công cha nghĩa mẹ cao dày
Cưu mang trứng nước những ngày còn thơ
Nuôi con khó nhọc đến giờ
Trưởng thành con phải biết thờ song thân
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Công cha nghĩa mẹ ghi lòng con ơi
CÔNG (danh từ)
– Thành công
– Chiến công
CÔNG (danh từ)
– Công luận
– Công báo
– Công án
CÔNG (danh từ)
– Công cụ
– Công dụng
CÔNG (danh từ)
– Công viên
– Công sở
– Công ty
– Công xưởng
– Công sự
– Công trình
– Công nhân
– Người làm công
CÔNG (danh từ)
– Công việc
– Công tác
– Công chuyện
CÔNG (danh từ)
– Công thương
– Công nghiệp
CÔNG (danh từ)
– Nhân công
– Làm công
– Lao công
– Đốc công
– Quân công
– Công nông
– Công binh
CÔNG (tính từ)
– Công cộng
– Công bằng
– Công bình
– Công minh
– Công chính
– Công tâm
– Công lập
– Công ích
– Bất công
CÔNG (động từ)
– Tăng công
– Giãn công
– Chấm công
– Thưởng công
– Chiếm công
– Cướp công
– Phân công
– Thi công
– Hoá công
– Sung công
– Tấn công >< Hồi công
– Phản công
– Thủ công
– Gia công
– Dụng công
Tấn công là cách phòng thủ tốt nhất
CÔNG (động từ)
– Công kích ai đó, công kích lẫn nhau
– Công chứng cái gì đó bởi ai đó
CÔNG
– Tước công
– Quốc công
– Quân công
– Tướng công : gọi chồng (Lang quân)
– Tam công 三公 (gồm các quan Thái sư, Thái phó, Thái bảo);
– Công công
CÔNG : Kí hiệu âm giai nhạc cổ Trung Quốc.
– “công xích” 工尺 tiếng gọi tắt, từ chỉ chung các phù hiệu “thượng, xích, công, phàm, hợp, tứ, ất” 上, 尺, 工, 凡, 合, 四, 乙 để biên thành “khúc phổ” 曲譜.
CÔNG (con vật)
– Con công
Gà lôi đội lốt con công
Tưởng mình là ngộ, đi dông đi dài
Gặp công xốc lại nhập bầy,
Công đá xể mặt trầy mày đuổi đi.
CÔNG (tên nhân vật huyền sử)
– Đấng Hoá Công
– Ông Công (trong bộ Táo quân)
– Lôi Công (Thiên Lôi)
– Cộng Công (thuỷ thần)
CÔNG (tên nhân vật lịch sử)
– Chu Công
– Quan Công
– Ngô Công
– Phạm Công Cúc Hoa
CÔNG (sông)
– Sông Công Thái Nguyên, Việt Nam
– Sông Công
CÔNG
– Nước Công Ngô (nước Ngô)
