![]()
THANH MINH
Chữ Hán: 清明,
– thanh (清) trong thanh lọc, thanh khiết, mang nghĩa là “sạch sẽ” hay “trong lành”, không phải thanh (青) mang nghĩa là “màu xanh lam”
– minh (明) mang nghĩa là “tươi sáng”
Thanh Minh trong chữ tượng hình không đầy đủ nghĩa bằng tượng thanh nên ở đây giải thích bằng chữ tượng thanh
THANH có đủ âm hình mùi vị
– Thanh : âm
– – – thanh âm, âm thanh
– – – thanh điệu (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng, bằng)
– – – âm thanh là âm trong, mỏng, nhẹ, mềm nhưng có thể sắc (đối xứng với âm đục, dầy, trầm, nhưng êm)
– – – thanh quản, nắp thanh môn
– Thanh : hình sắc
– – – thanh : màu nhạt, màu sáng, màu trong, gần với sắc trắng
– – – thiên thanh : xanh lam/da trời nhạt, trong và sáng
– – – thanh xuân : màu xanh non của cỏ cây mùa xuân, tiết thanh minh
– – – thanh mảnh
– Thanh : mùi
– – – mùi thanh là mùi nhẹ và mát, ngược với mùi trầm, đậm, thường là nóng
– Thanh : vị
– – – vị thanh là vị
THANH đủ vật chất và tinh thần
– Thanh : vật chất
– – – thanh kiếm, thanh đao, thanh chuỳ
– – – thanh gỗ, thanh sắt
– – – thanh : cỏ mọc trên đất (cỏ mọc và nổi trên nước thường được gọi là rong rêu, táo hay bèo
– Thanh : tinh thần
– – – thanh bạch
– – – thanh đạm
– – – thanh thuỷ
– – – thanh tú
THANH đủ cấu trúc không gian và thời gian vận hành
– Thanh : không gian, cấu trúc
– – – không gian có luồng hoặc trục xuyên suốt
– Thanh : thời gian, chu kỳ
– – – Thanh : thời gian có luồng hoặc các chu kỳ xuyên suốt
– – – Thanh xuân : thanh thường gắn với sự khởi đầu, tiết khí đầu, mùa xuân đầu năm và tuổi trẻ của một chu kỳ hay luồng xuyên suốt là cuộc đời
MINH : là trạng thái cân bằng và đầy đủ âm dương
– Minh (sắc thái) : Minh không chỉ là sáng sủa, minh vừa là tối, vừa là sáng, nhưng cái gì cũng rõ ràng, và dù có sáng trong tối và tối trong sáng thì trạng thái này cũng rõ ràng.
– – – Thông minh thường gắn với sáng sủa, hiển lộ (minh dương, minh sáng)
– – – U minh thường gắn với âm u (minh âm, minh tối)
– – – Tường minh là phân định rõ ràng sáng tối, cái nào cũng định được trạng thái của nó, không chồng chập, không nhập nhoạng, ví dụ đen ra đen, trắng ra trăng, trăng trong đen, đen trong trắng rõ ràng như tứ tượng, không có trạng thái xám ghi nhờ nhờ
– – – Minh sát : quan sát hiện thực như nó chính là
– – – Minh triết : triết/chiết cũng là phân tách ra rõ ràng đen ra đen, trắng ra trắng
– – – Bình minh : Đêm là trạng thái biên, bầu trời đêm, ngày là trạng thái tâm, mặt trời, mình là trang thái xuyên suốt ngày và đêm, bình là trạng thái bình hoà, cân bằng ngày và đêm. Bình mình là kết thúc ban đêm, bắt đầu ban ngày.
– Minh
– – – Minh ty : địa ngục, âm phủ (đối xứng với hình tâm) là trạng thái chuyển tiếp giữa sông và chết
– – – Minh Vương : Thập điện Minh Vương (10 vua địa phủ)
Thanh Minh có hai nghĩa
– Danh từ : Tết, tiết Thanh Minh
– Động từ : giải thích, biện hộ, làm cho rõ để thoát khỏi một buộc tội
TẢO MỘ
Tảo có nghĩa gì ?
– Tảo : một loại sinh vật nguyên sinh dạng mô, được coi là cỏ nước, cùng nhóm với rong rêu, có nhiều loại tảo như tảo lục, tảo biển, tảo hồ ao
– Tảo trong tảo mộ : tảo là cái chổi, hành động quét bằng chổi
– Tảo trong tảo hôn : tảo là sớm, ban sớm, sáng sớm, chưa đủ trưởng thành, chưa đủ tuổi
– Tảo trong tần tảo : thức khuya dạy sớm
– Tảo : ươm tơ, kéo tơ từ kén ra
– Tảo : cây táo
– Tảo : con rệp, con bọ chét
Mộ là nơi chôn người chết, thường được đắp bằng đất, khác với lăng là được xây dựng kiên cố thành cả khu vực rộng và khác với hầm là ở trong lòng đất
ĐẠP THANH
Đạp có nghĩa gì ?
– Đạp chân, đạp đất, đạp cỏ
– Đạp mái
– Đạp đổ
Trong bộ đôi “Tảo mộ” – “Đạp thanh”
– “Tảo” và “thanh”, cùng có nghĩa là cỏ, trong bộ đất nước khí lửa với cỏ là đất, thảo là khí, tảo là nước và thanh là lửa.
– “Tảo” và “mộ” là hai chu kỳ ngược nhau, tảo là bắt đầu, sớm và mộ là kết thúc, về già.
– “Tảo” và “đạp” là hai vận hành xoá bỏ, dọn dẹp, để làm lộ ra mặt đất, tảo có tính kim, nhổ cây ra khỏi đất, phân tách cỏ cây ra khỏi mặt đất, đap có tính mộc chồng châp nén cây vào đất
– “Thanh” & “Mộ” : “thanh” là khí âm hiển lộ ra tinh thần, “mộ” là vật chất âm che dấu đi thân thể.
