![]()
Đây là khoá chữa lành cơ bản nhất cho cá nhân và cho gia đình, cùng với khoá Tĩnh công, nhưng rất quan trọng đặc biệt với người bị bệnh lâu và trì, cần dồn lực đẩy độc ra khỏi cơ thể để có sức bật đi tiếp các chữa lành sâu hơn, và dùng để thực hành trong gia đình trong rất nhiều trường hợp.
Thời lượng : 6 buổi (cả lý thuyết và thực hành trong một buổi) x 2h/buổi
Học : online Teams
Đăng ký : Xin nhắn tin vào giáo viên, sau khi vào lớp sẽ cùng xếp lịch học, thông thường học 1 tuần/1 buổi
Mục đích : Xả độc toàn thân và vận hành khí huyết toàn thân, đặ biệt khí huyết tay
Lý thuyết
– Nguyên tắc chữa lành nói chung và các lỗi sai
– Đặt tay (tay tĩnh) – Đánh gió (tay động): Nguyên tắc, tư thế, vi trí, cách thức, thở, cảm nhận, quan sát, lỗi
– Giải phẫu học
– Thở tay và thở ngũ hành
Thực hành
– 4 buổi đánh gió và đặt tay từng vùng : vùng đầu mặt cổ (gồm gội đầu, chải đầu, xoa bóp), vùng ngực bụng chậu và hai bên thân chính. vùng tay chân, vùng lưng (đánh cho người khác hoặc hướng dẫn người khác đánh cho mình)
– 1 buổi đặt tay toàn thân
– 1 buổi đánh gió toàn thân
Người học : Bất kỳ ai đều học được, đặc biệt dành cho
– Các bạn nữ bị nhiễm cảm thương hàn lâu năm sau sinh (hậu sản), trì trệ, phù nề …
– Các bạn nam bị nhiễm hàn sâu vào xương tuỷ, bị đậu lào, cần xả độc hoặc người bị trì
– Các bạn bị chân tay lạnh, chân tay chảy nước hoặc ngược lại bốc hoả, tăng đông, phải luôn chân luôn tay
– Các bạn “liệt tay”, “vụng tay”, nghĩ không làm hoặc chỉ ra lệnh hoặc chỉ biết làm theo khuôn mẫu
– Các bạn có người nhà bị bệnh nằm một chỗ lâu ngày, hoặc ít vận động, người khô hoặc tê bì phù nề
– Cha mẹ của các em bé hay nôn chớ, ho hen do bị lạnh
—o—o—o—
Chuẩn bị :
– Rươụ thuốc hoặc dùng rượu trắng loại tốt tự có (Có thể đặt rượu thuốc nam rừng Hương Sơn)
– Tóc rối, cứ gội đầu hay rụng tóc nhặt tóc cho vào lọ/hôp để dùng khi đánh gió
– Khăn vải xô, vải bông, vải lụa hoặc vải tơ sen có thể bọc được tóc thấm được rượu
—o—o—o—
RÀ SOÁT
DA
– Tình trạng da và bệnh sử : bệnh (ghẻ, chàm, tổ đỉa, vảy nến, á sừng, hắc lào, rôm sẩy, mụn nhọt, viêm da cơ địa, mẩn ngứa dị ứng …), sẹo ngã, sẹo bỏng, sẹo xăm
– Ngoại thương và thủ thuật : sẹo mổ (mổ sinh, mổ khác…), sẹo tai nạn (sẹo ngã, sẹo bỏng,…), sẹo xăm mình (liệt kê đầy đủ)
– Tắm nước lá : đã bao giờ làm, có hiệu quả không
Xông hơi giải cảm : đã bao giờ làm, có hiệu quả không
– Vận động để đổ mồ hôi : có thường xuyên không ? nhà có sử dụng điều hoà thường xuyên không ?
– Kiểm tra chất tẩy rửa : nước gội đầu, nước tắm, nước rửa bát, nước giặt, nước lau sàn và các hoá chất tẩy rửa khác
– Kiểm tra lại quần áo, ưu tiên vải bông, vải xô, vải mềm, đồ rộng rãi thoải mái
– Kiểm tra lại tất, khăn, mũ
– Kiểm tra lại chăn, màn, gối
– Kiểm tra lại giường, đệm, chiếu
– Kiểm tra lại chất tẩy rửa : nước gội đầu, xà phòng giặt, nước lau sàn, nước rửa chén bát
– Kiểm tra sơn tường và các dạng sơn bề mặt
– Kiểm tra khí : khí có thể chạy vòng quanh nhà nhà ở hành lang hay biên đất ? tất cả các phòng đều có cửa sổ ? khí sẽ chạy thế nào qua cửa chính và cửa sổ các phòng ? điều hoà ?
– Kiểm tra nước : nước nấu ăn, nước tắm rửa, nước uống hay các đồ uống ?
– Kiểm tra lửa : độ phơi nắng của nhà và người trong nhà, bếp
TÓC
– Tình trạng tóc & bệnh sử về tóc : tóc dài ngắn, tóc dầy thưa, tóc khô ướt, tóc đen nâu, tóc bạc, tóc xấu, tóc rụng, hói, tóc chẻ ngọn, gầu dạng khô hay dạng ướt, viêm lỗ chân lông, đầu có gầu …
– Các thủ thuật về tóc : Gội, xả, cắt, sấy, nhuộm, hấp, uốn,
– Dầu gội đầu : nước lá (lá bưởi, xả, hương nhu, lá tre gai, lá cúc tần), loại nước gội đầu vẫn sử dụng
– Gội khi đầu bẩn ? Gội định kỳ hàng ngày ? Gội nước lạnh ? Gội nước nóng ?
– Có biết cách gội đầu hoặc có thích đi gội đầu hàng không ?
– Có thích được massage mặt khi đi gội đầu và có từng thử làm hoặc biết làm không ?
– Lược : tối ưu là sử dụng lược sừng trâu ta (sừng đen) của cá nhân và của gia đình
– Đồ buộc tóc, kẹp tóc … và kỹ thuật sử dụng (buộc, búi, tết …)
Mũ bảo hiểm, mũ nón, các dạng chụp đầu có tiếp xúc với tóc
Gối
– Lễ xe tơ kết tóc
– Hiện đang xử lý tóc rụng hay tóc cắt khi đi cắt tóc thế nào ?
– Đã từng đưa tóc cho ai để làm bùa ngải hay làm lễ không ?
LÔNG (vùng mu, nách, mép và chân tay)
– Tình trạng & bệnh sử của lông : Bệnh (bệnh rậm lông, bệnh thưa lông, bệnh viêm lỗ chân lông, dị ứng mẩn ngứa, mụn, hôi nách, lông mép, rụng mày, bạc mày, mụn mày, chắp, lẹo, mụn vùng mi, quặp mi, rụng mi, ướt mi, ghèn mi …)
– Ngoại thương và thủ thuật : triệt lông, xăm mày, sẹo …
MÓNG
– Tình trạng móng hiện tại & bệnh sử : Bệnh móng chân : móng cứng, móng mềm, móng chọc thit (móng quặp), gãy đầu móng, bật móng, ghét đen đầu móng, viêm viền móng, xước măng rô, vân móng, xước móng, rỗ móng, có vết trên móng, thâm móng, vàng móng, bợt màu móng, … và sơn móng,
– Ngoại thương và các thủ thuật về móng sử dung : Cắt, sơn, làm sạch, bật móng …
– Đồ của móng : Đồ cắt móng, đồ sơn móng tay (sơn, chất tẩy rửa acetone, móng giả) ?
– Hiện đang xử lý móng tay khi cắt móng tay thế nào ?
– Móng tay tiếp xúc hoá chất : gội đầu, giặt rửa và các dạng tiếp xúc đặc biệt khác
– Tay : Số hoa tay, bệnh lạnh (cước) đầu ngón tay ngón chân, bệnh đổ mồ hôi tay, bệnh sun tay khi ngâm nước lâu, bệnh chuột rút ngón tay … ? có bệnh da liễu vùng tay ? có tất ngón tay ?
– Chân : Có tật ngón chân ? có bệnh chuột rút ngón chân ? có bệnh da liễu vùng ngón chân ? chân có thường xuyên đi giày đi tất, ở nhà có đi dép không, có đi đất khi vận động hay chơi thể thao không ?
CỔNG
– Mắt – Mi, mày : bệnh mắt (lẹo mắt, chắp mắt, viêm mắt, đóng gỉ mắt,…), tật mắt (mắt lé, nháy mắt, mù màu …), ngoại thương mắt (mổ mắt, sẹo mi…)
– Miệng – Môi : bệnh (sứt môi, môi thâm, môi bợt, nẻ môi, khô môi, chốc mép, ria mép ở nữ, mụn viền môi …), tật miệng (khẩu hình miệng, dãi dớt khi ngủ, ngáy khi ngủ …), ngoại thương miệng (sâm môi…)
– Tai – Vành tai : bệnh (viêm tai giữa, viêm tai trong, viêm lỗ xỏ đeo hoa tai, mụn u phía trước tai …), tật tai (nghễnh ngãng…), ngoại thương (mổ tai, mất sụn tai, xỏ lỗ để đeo hoa tai, mụn quanh khu vực vành tai, mổ tai, gãy khớp quai hàm vùng trước tai …)
– Mũi – Cánh mũi : bệnh (viêm mũi, nghẹt mũi, viêm xoang, hen suyễn, buốt mũi … tật mũi, thủ thuật mũi (lấy sụn mũi, phẫu thuật nâng mũi … ), tai nạn mũi (ngã gãy mũi …)
– Má : bênh (thâm má, nám má, mụn má, rỗ má do tiền sử mụn …)
Xương cụt : mụn, sừng hoá, chốc, lở … da vùng xương cụt, đau xương cụt
– Hậu môn : bệnh trĩ nội. bệnh trĩ ngoại, bệnh dò mậu môn, bệnh táo bón, bệnh ỉa chảy …
– Âm đạo/âm vât/niệu đạo : bệnh (thâm, mụn, mẩn ngứa, viêm, xả dịch, khí hư … ), có thường dùng các dung dịch vệ sinh đặc biệt cho vùng kín không ? Dùng băng vệ sinh, vải, tampon, cốc nguyệt san ?
– Dương vật : các bệnh da của dương vật (hẹp, viêm, phẫu thuật bao quy đầu…)
—o—o—o—
HỒI TƯỞNG
– Hồi tưởng trải nghiệm cá nhân và bệnh tật theo rà soát cho chính mình và cho trẻ con trong nhà, hoặc người nhà bị bệnh.
