BỘ TÊN : HOÀN – HOÁN – HOÃN – HOẢN – HOẠN – HOAN

Loading

HOÀN
Hoàn (tính từ) : Trọn vẹn một phạm vi hoặc một biên không thời gian
– Hoàn mỹ : Khép chu kỳ vận hành biên quanh tâm (như khép vòng cánh qua quanh nhuỵ)
– Hoàn toàn : Khép chu kỳ biên
– Hoàn hảo : Khép biên
– Hoàn bị
– Hoàn vũ
Hoàn (động từ) : Kết thúc phạm vi/biên/chu kỳ, trả về trạng thái ban đầu
– Hoàn trả
– Hoàn tục : Xuất gia đi tu, rồi lại ra khỏi đường tu quay lại đời thường
– Hoàn tác : Hoàn tác (Undo) là kỹ thuật cho phép đảo ngược hành động cuối cùng, đưa tài liệu/thao tác trở về trạng thái trước đó. Trên máy tính, sử dụng tổ hợp phím Ctrl+Z (Windows) hoặc Cmd+Z (Mac) để hoàn tác, và có thể thực hiện nhiều lần để hủy nhiều bước.
– Hoàn thành : Kết thúc trọn vẹn một phạm vi, một biên, một chu kỳ
– Hoàn nguyên
– Hoàn thiện
– Bồi hoàn
Đâu lại hoàn đấy
Hoàn (danh từ)
– Hoàn lưu : Hoàn lưu là dòng chuyển động tuần hoàn, xoay vòng của không khí (khí quyển) hoặc nước (đại dương) trên quy mô rộng, giúp phân phối lại nhiệt năng trên Trái Đất.
– – Hoàn lưu bão : Hoàn lưu phổ biến nhất là hoàn lưu bão (gió xoáy sau bão gây mưa lớn)
– – Hoàn lưu khí quyển (gió mùa, tín phong) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các hiện tượng thời tiết.
Hoàn (danh từ)
– Tinh hoàn
Hoàn (danh từ) : Vật nhỏ hình tròn, viên
– Hoàn tán : Viên thuốc
– Hoàn đan
– Chỉ hoàn : nhẫn đeo tay
– Chi hoàn : vòng tròn
Túc Mệnh Chi Hoàn (Vòng Tròn Định Mệnh)
Hoàn (danh từ) : Người làm các việc ở biên (so với chủ là ở trung tâm)
– Nha hoàn,
– A hoàn
Hoàn (danh từ) : Cây
– Hoàn ngọc
Hoàn (danh từ) : Con
Hoàn (họ)
– Hoàn Nhan (họ người Nữ Chân), nổi tiếng với nhà Kim
– – Bộ lạc Hoàn Nhan của người Nữ Chân vùng Hổ Thủy
– – Hoàn Nhan A Cốt Đả : hoàng đế đầu tiên của nhà Kim
Hoàn (tên)
– Thích Đề Hoàn Nhân (釋提桓因): Phiên âm từ tiếng Phạn Śakra Devānāmindra, dịch là “Năng tác”, tên gọi khác của Đế Thích Thiên – chúa trời trong Phật giáo.
Hoàn (địa danh)
– Hoàn Vương : Hoàn Vương (tiếng Hán: 環王國; Phạn ngữ: पाण्डुरङ्ग / Pāṇḍuraṅga; tiếng Chăm cổ: Panduranga / Paṅrauṅ) là tên ghi trong lịch sử Trung Hoa gọi vương quốc của người Chăm trong thời kỳ từ 757 đến 859, định đô tại Virapura (Hùng Tráng thành), sau là thôn Palai Bachong, xã Hòa Trinh, huyện An Phước, tỉnh Ninh Thuận, nay là xã Phước Nam, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Vương quốc này được thành lập năm 757, là hệ quả của sự phân rã quốc gia Lâm Ấp. Địa phận của Hoàn Vương có lúc giới hạn trong khu vực tỉnh Ninh Thuận ngày nay. Hoàn Vương độc lập cho đến năm 859 thì thống nhất với 4 tiểu quốc khác để thành hình quốc gia Champa, tuy nhiên tính tự trị vẫn được nguyên vẹn. Nước này được xem là tiền thân của Panduranga, thành lập năm 1471, với một số biến đổi về cương vực và dân số.
– Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh
—o—
HOÁN
Hoán (động từ)
– Hoán đổi
– Hô hoán
Hoán (danh từ)
– Hoán dụ : phép dùng một bộ phận đại diện cho tất cả
Hoán (tính từ)
– Hoán vị : Một hoán vị của một tập hợp có n phần tử là một cách sắp xếp có thứ tự n phần tử đó (với n là một số tự nhiên, n ≥ 1).
– Hoán vị lặp
—o—
HOẠN
Hoạn (động từ)
– Hoạn chó, mèo
Hoạn (danh từ chỉ người)
– Hoạn quan
– Quan hoạn
Hoạn (danh từ)
– Hoạn nạn
Hoạn (tính từ)
– Bệnh hoạn
—o—
HOẢN
—o—
HOÃN
Hoãn (động từ)
– Hoãn việc gì đó : Hoãn đám cưới
– Hoãn làm việc gì đó : Hoãn cưới
– Hoãn lại
– Bị hoãn : Lễ khánh thành bị hoãn vì trời mưa
Hoãn (tính từ)
– Trì hoãn
– Hoãn binh
—o—
HOAN
Hoan (tính từ)
– Hoan hỉ
– Hoan lạc
– Hân hoan
– Bi hoan
Hoan (động từ)
– Hoan nghênh
Hoan (động từ)
– Giao hoan
– Hoan hợp
Hoan (địa danh)
– Hoan Châu, Châu Hoan : Xứ Nghệ thời Nhà Ngô, Nhà Đinh, nhà Tiền Lê
Chia sẻ:
Scroll to Top