![]()
VIỆT LÀ GÌ ?
Vào thời thượng cổ, từ đời nhà Thương 商朝 (khoảng 1600-1046 TCN), trong văn tự thì chỉ có một chữ Việt 戉 (nghĩa là cái rìu), cũng là tên chung cho tộc người ở phía Nam không phải là người Trung Hoa, do tộc người này sử dụng rìu (Việt) làm công cụ.
Về sau, vào thời Xuân Thu Chiến quốc 春秋 戰國 (722-221 TCN) bắt đầu trong văn tự có hai chữ Việt là 越 và 粤, đều chỉ bộ tộc Việt, dùng như nhau (Sách cổ viết là 越粵互通-Việt Việt Hỗ Thông),
– ta hay gọi 越 là Việt bộ tẩu 走 (đi, chạy) và
– Việt 粤 là Việt bộ mễ 米-(lúa).
Trong Hán ngữ cận, hiện đại, hai chữ Việt này (có thể từ sau đời Minh) thì dùng có phân biệt rõ ràng.
– Chữ Việt bộ tẩu 越 là ghi tên tộc Việt của nước Việt có lãnh thổ ở vùng Bắc Triết Giang, ngày nay là vùng Thượng Hải, Ninh Ba, Thiệu Hưng (Cối Kê 會稽 xưa). Một loại ca kịch cổ ở vùng này vẫn còn tên là Việt Kịch 越剧. Chữ Việt bộ tẩu này cũng là tên của tộc Nam Việt (Triệu Đà) Âu Việt và Lạc Việt (Việt Nam ngày nay), Mân Việt (Phúc Kiến), Điền Việt (Vân Nam, Quảng Tây)…
– Chữ Việt 粤 bộ mễ 米 ngày nay dùng ghi tên cư dân vùng Quảng Đông, Hồng Kong, Ma Cao… những cư dân này sử dụng ngôn ngữ gọi là tiếng Quảng Đông (Cantonese). (Ai đến Quảng Châu đều thấy biển xe ô tô đều bắt đầu bằng chữ 粤 là vì vậy).
VIỆT : vượt qua
– Việt = Vượt, liên quan đến tên sao Vượt trong bộ sao Kim, là sao Kim trong trạng thái ban ngày, vượt mặt mặt trời (sao Mai là sao Kim trong trạng thái ban mai và Hôm là sao Mai trong trạng thái hoàng hôn)
– Việt = Lạc, vượt lên đến tận cùng, vượt đến cực lạc, vượt đến biên, từ trên trời đi xuống tận cùng dưới đất, từ nước đi đến tận cùng của lửa, từ phương Đông đi đến tận cùng phương Tây (Tây Phương Cực Lạc), liên quan đến Lạc Long Quân, chim Lạc, Lạc Việt, Âu Lạc
VIỆT (động từ) : hành động chạy rất xa, chạy đến tận cùng, chạy đến biên
– Việt vị : Việt vị (offside) là lỗi trong bóng đá khi cầu thủ tấn công đứng gần đường biên ngang sân đối phương hơn cả bóng và hậu vệ cuối cùng thứ hai (thường là người cuối cùng trước thủ môn) tại thời điểm đồng đội chuyền bóng. Mục đích là ngăn tiền đạo “núp bóng” gần khung thành để ghi bàn dễ dàng. Việt vị là vị trí việt, vị trí xa nhất có thể ở phía sân đối phương. Một số người cho rằng chữ “việt vị” cũng chính là “liệt vị”, mà chữ liệt này có thể là bại liệt, tê liệt mà cũng có thể là oanh liệt. “Việt vị” liên quan đến nghĩa chạy vượt qua giới hạn của chữ “việt”
– Việt dã : Chạy đường trường, trong môi trường tự nhiên băng qua cánh đồng, núi, đồi…
VIỆT (danh từ) : Việt là luồng xẻ hay đập xuống của búa và rìu, xuyên suốt trục dọc của đối tượng, hành động sử dụng búa rìu, liên quan đến vận hành và thanh âm, đồng thời là hình tướng dụng cụ để làm được vận hành này
– Rìu :
– – Danh từ :
– – – rìu, để bổ, để chặt cây gỗ lớn (tính kim)
– – – cây rau rìu, cây lá rìu là rau dại ăn tạm (tính mộc)
– – Hành động
– – – Chẻ, xẻ gỗ làm đôi (liên quan đến dụng cụ rìu (tính kim)
– – – Dìu dắt để vượt qua được cái gì đó (liên quan đến rau dìu (tính mộc) bằng việc đỡ trục chính dọc của một người, khác với rựa là chẻ biên, sử dụng phương chéo ngang dọc và đi dọc theo suốt vận hành của người đó
– – – Rìu rịt quấn quít, ôm ấp không rời, gắn bó với một người như xẻ đôi ở vào giữa tâm can người đó, đi suốt dọc cuộc đời với người đó
– – – Dập dìu
– Búa :
– – Dụng cụ
– – – Một loại binh khí cổ trong Thập bát ban binh khí. Trong 18 binh khí cổ này, việt là búa (có bộ gọi là chuỳ) và rìu là phủ. Việt là 1 trong 9 vũ khí ngắn còn rìu là 1 trong 9 vũ khí dài
– – – Búa của Thần sấm (Lôi công, Thiên lôi) hay Búa của thần Thor, một vị thần lực lưỡng cầm búa bảo hộ các hiện tượng sấm chớp, mây mưa, gió bão, cây tổ, cùng những phẩm cách nam tính như sức vóc, giống nòi, đức công chính và nhất là khả năng sinh sản.
– – Hành động
– – – hành động giáng lực xuống để đóng, để đập, để đè bẹp … (thường theo trục chính dọc)
– – – hành động giáng thanh âm, áp lực xuống tứ phía, phong toả, tạo áp lực xã hội cho một người
– Chợ búa
– – Danh từ
– – – chợ búa : phố chợ, phố thị
– – – dân chợ búa : dân phố chợ, dân phố thị
– – Động từ
– – – Nói năng kiểu chợ búa : vừa nói, vừa mời chào, vừa chửi mắng, vừa ép buộc
– – – Làm ăn kiểu chợ búa : vừa mua bán vừa cưỡng đoạt, vừa thúc ép
Bùa rìu dư luận
—o—
Múa rìu qua mắt thợ
—o—
Thằng Cuội đứng giữa cung trăng
Cầm rìu cầm rựa đốn săng, kiền kiền
—o—
Rựa hay chém chẳng qua rìu
Em thương anh phải lụy chìu mẹ cha
Chuông vàng đánh nhẹ kêu thanh
Trai khôn ít nói, gái lanh biết nhiều
—o—
Rựa hay bén chẳng bằng rìu
Bạn muốn làm nên cơ nghiệp, phải chiều lòng em
—o—
Không rau ăn tạm lá rìu
Không cha không mẹ nương chìu người dưng
—o—
Vùng cao có ngọn rau ranh,
Đồng bằng ngon lắm nồi canh rau rìu
—o—
Đao to búa lớn
—o—
Con gái mím môi, Thiên Lôi rơi búa
—o—
Vàng ròng vào lửa chẳng phai
Búa rìu sấm sét, chẳng sai ân tình
—o—
Ở đây rìu rịt lấy chàng
Mai ra chợ búa ngoài đàng tiếng tăm
—o—
Công sinh dục bằng công tạo hóa
Có mẹ cha, sau mới có chồng
Em nhớ khi dìu dắt ẵm bồng
Nay em lao khổ não nùng, không than
—o—
Nếp dẻo, nỏ hết láng giềng đổi,
Gạo trổi, nỏ hết láng giềng đong,
Hoa thơm, nỏ hết bướm ong dập dìu
—o—
Chợ Đồng vui vẻ ai ơi
Sáu phiên một tháng đủ người gần xa
Trước cửa đình trông ra đường cái
Dưới dòng sông một dải trong veo
Thuyền buôn tay lái tay chèo
Bộ hành kẻ gánh người đeo dập dìu
—o—
Dập dìu cánh hạc chơi vơi
Tiễn thuyền vua Lý đang dời kinh đô
Khi đi nhớ cậu cùng cô
Khi về lại nhớ cá rô Tổng Trường
—o—
Dập dìu thấy khách đường xa
Vịt thêm dầu đượm, ngỗng pha rượu nồng
—o—
Sông Tiền sông Hậu cùng nguồn
Thuyền bè tấp nập bán buôn dập dìu
—o—
Sài Gòn là xứ ngựa xe
Mỹ An là xứ xuồng ghe dập dìu
—o—
Kênh Vĩnh Tế, biển Hà Tiên
Ghe thuyền xuôi ngược bán buôn dập dìu
—o—o—o—
VIỆT
– Siêu việt
VIỆT :
– Sao Việt
– Sao Thiên Việt : Sao Thiên Việt là một trong hai “Quý nhân tinh” thuộc bộ đôi Thiên Khôi – Thiên Việt (hay Khôi Việt) trong tử vi, mang hành Hỏa, tượng trưng cho sự may mắn, thông minh, quyền uy, và sự trợ giúp kịp thời từ người có địa vị.
VIỆT (chim)
– Chim việt, chim rìu, chim cắt, chim bồ cắt
– Chim đầu rìu (dòng chim gõ kiến)
– Chim mỏ rìu (dòng bồ nông)
VIỆT (cây)
– Cây việt quất
VIỆT (tên dân tộc)
– Tộc Việt
– Dân Việt
– Người Việt
– Việt thường thị
– Bách Việt : Bách Việt 百越 hoặc 百粤. Tên gọi Bách Việt xuất hiện trong văn sách lần đầu tiên trong bộ Lã thị Xuân Thu 吕氏春秋 của Lã Bất Vi 呂不韋 (291–235 TCN) thời nhà Tần. Thời nhà Hạ gọi là Vu Việt 于越, đời Thương gọi là Man Việt 蛮越 hoặc Nam Việt 南越, đời Chu gọi là Dương Việt 扬越, Kinh Việt 荆越, từ thời Chiến quốc gọi là Bách Việt百越.
– Vu Việt
– Man Việt
– Nam Việt
– Dương Việt
– Kinh Việt
– Âu Việt : Âu Việt (chữ Hán: 甌越) hay Tây Âu (西甌; bính âm: Xī Ōu) là một tập hợp các bộ lạc miền núi sinh sống tại khu vực mà ngày nay là đông bắc Việt Nam, phía tây tỉnh Quảng Đông và phía bắc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, từ khoảng thế kỷ 3 trước công nguyên (TCN). Âu Việt còn ám chỉ Vương quốc Đông Âu, hậu duệ của Vương quốc Việt – hậu duệ của Câu Tiễn đã di dời đến Phúc Kiến sau khi thất thủ trước quân Sở. Sau này vương quốc này bị Mân Việt – hậu duệ khác của Câu Tiễn thôn tính.
– Lạc Việt (chữ Hán: 雒越 hoặc 駱越) là một bộ tộc trong nhóm bộ tộc Bách Việt ở khu vực Bắc Bộ Việt Nam.
– Việt kiều
– Việt minh
– Việt gian
– Tiếng Việt

Theo https://nguoihanoi.vn/chu-viet-cua-dan-toc-viet-mang-ham…, chữ Việt cổ ghép bởi ba chữ
– Mặt trời hay ông Công
– Rồng hay ông Táo
– Người chim hay tiên chim hay bà Thị
Như vậy Việt là dân tộc của ông bà Đầu nhau, là con rồng cháu tiên.
VIỆT (tên vua)
– Việt Vương Câu Tiễn : Câu Tiễn (chữ Hán: 越王勾踐; trị vì 496 TCN – 465 TCN) là vua nước Việt (ngày nay là Thượng Hải, bắc Chiết Giang và nam Giang Tô) cuối thời kỳ Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, một trong Ngũ Bá.
– Triệu Việt Vương : Triệu Việt Vương (chữ Hán: 趙越王; 524 – 571), tên thật là Triệu Quang Phục (趙光復), là một trong những nhà lãnh đạo khởi nghĩa, giành tự chủ thời Bắc thuộc ở Việt Nam cai trị nước Vạn Xuân từ năm 548 đến năm 571 với hiệu là Vạn Xuân Thần Vũ Đế. Ông có công kế tục Lý Nam Đế đánh đuổi quân xâm lược nhà Lương, giữ nền độc lập cho nước Vạn Xuân. Năm 571, ông bị Lý Phật Tử đánh úp và thua trận. Ông tự tử ở cửa sông Đáy.
– Việt Tĩnh Vương Chu Chiêm Dung đời nhà Minh (9 tháng 2, 1405 5 tháng 8, 1439), con thứ của vua Minh Nhân Tông vua thứ 4 của nhà Minh trong lịch sử Trung Quốc
VIỆT (tên đất, tên nước, tên đất nước)
– Việt Thường : tên nước do Kinh Dương Vương đặt, cùng bộ với Xích Quỷ và Văn Lang
– Nam Việt : tên nước do Triệu Vũ Vương (Triệu Đà) đặt
– Đại Cồ Việt : Đại Cồ Việt (chữ Hán: 大瞿越, 968 – 1054) là quốc hiệu của Việt Nam dưới thời bảy vị vua trị vì thuộc ba triều đại: nhà Đinh, nhà Tiền Lê và đầu thời nhà Lý với kinh đô ban đầu đặt tại Hoa Lư và từ tháng 7 âm lịch năm 1010 đặt tại Thăng Long.
– Đại Việt : Quốc hiệu Đại Việt tồn tại tổng cộng trong thời gian 723 năm, bắt đầu từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (1054–1804), tên gọi Đại Việt được dùng làm quốc hiệu trong thời kỳ trị vì của các chính quyền nhà Lý, nhà Trần, nhà Hậu Lê, nhà Mạc, nhà Tây Sơn và 3 năm đầu thời nhà Nguyễn (1802 – 1804). Trong quá trình này tên gọi chính thức Đại Việt bị gián đoạn một lần ngắn ngủi 27 năm vào thời nhà Hồ và thời thuộc Minh (1400 – 1427).
– Việt Nam :
– – – Quốc hiệu thời vua Gia Long nhà Nguyễn
– – – Quốc gia Việt Nam,
– – – Việt Nam Dân chủ cộng hòa,
– – – Việt Nam cộng hòa,
– – – Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
– – – Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
VIỆT (tên đất, tên nước, tên đất nước)
– Việt (nước): một nước chư hầu tồn tại từ thời nhà Hạ qua nhà Thương và Tây Chu đến thời Xuân Thu Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc, nay thuộc tỉnh Triết Giang, Trung Quốc.
– Âu Việt : Âu Việt còn ám chỉ Vương quốc Đông Âu, hậu duệ của Vương quốc Việt – hậu duệ của Câu Tiễn đã di dời đến Phúc Kiến sau khi thất thủ trước quân Sở. Sau này vương quốc này bị Mân Việt – hậu duệ khác của Câu Tiễn thôn tính.
– Mân Việt: một quốc gia do hậu duệ nước Việt thành lập khi bị Sở Uy Vương đánh bại, lui về sông Mân, tồn tại cho đến khi bị nhà Tần tiêu diệt, sau đó phục quốc tiếp tục duy trì sang đời Hán Vũ Đế mới bị thôn tính hoàn toàn
– Đông Việt: một quốc gia cũng do hậu duệ của nước Việt thành lập, tồn tại từ thời Chiến Quốc đến giữa thời Tây Hán
– Lạc Việt (chữ Hán: 雒越 hoặc 駱越) là một bộ tộc trong nhóm bộ tộc Bách Việt ở khu vực Bắc Bộ Việt Nam.
– Nước Ngô Việt vào thời Ngũ Đại Thập Quốc, nay thuộc tỉnh Triết Giang, Trung Quốc.
– Việt Hán: chính quyền do Lưu Nghiễm thành lập thời Ngũ đại thập quốc, ban đầu đặt quốc hiệu là Việt, sau đó mới đổi là Hán, sử thường gọi là Nam Hán để phân biệt với Bắc Hán cùng thời
– Cự Việt
– Điền Việt (Vân Nam, Quảng Tây)
– Việt tên gọi tắt của tỉnh Quảng Đông ngày nay. Từ đó, có tên gọi Việt ngữ để chỉ tiếng Trung Quốc nói ở Quảng Đông (cùng với Quảng Tây, Hải Nam, Hồng Kông, và Ma Cao), “Việt thái” chỉ ẩm thực Quảng Đông, “Việt kịch” chỉ nhạc kịch Quảng Đông.
VIỆT (địa danh của nước Việt Nam hiện nay)
– Việt Trì
– Việt Yên
– – – Phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh
– – – Xã Việt Yên, tỉnh Hưng Yên.
– – – Thị xã Việt Yên (trước 2023 là huyện), tỉnh Bắc Giang.
– Việt Cường
– – – Việt Cường, Yên Mỹ, Hưng Yên, Việt Nam
– – – Việt Cường, Trấn Yên, Yên Bái
– Việt Long
– – – Xã Việt Long, huyện Sóc Sơn
– Việt Thống là xã thuộc thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
– Việt Thành là một xã thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.
– Tráng Việt
– – – Thôn Tráng Việt, xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Đền Tráng Việt thờ Ả Lự Minh Vương là tướng Hai Bà Trưng
– Việt Bắc
Giếng Việt : Truyện Giếng Việt của Linh Nam Trích Quái viết rằng “Giếng Việt ở miền Trâu Sơn huyện Vũ Ninh…”
Tích Việt : Về hai chữ Tích Việt trong Truyện Kiều :
—o—o—o—
VIẾT LÀ GÌ ?
Trong bộ âm Việt có âm Viết
VIẾT
– Viết ra suy nghĩ trong đầu : viết là hành động tạo ra luồng, làm suy nghĩ vượt qua được biên giới của tâm trí, đi vào hiện thực vật lý, dụng cụ để viết thường có đầu sắc nhọn như bút hay que vạch
– Viết xuống một bề mặt
– Viết biến âm với vạch (khắc, chạm, viết bằng mũi nhọn), xuống cát, xuống đất, xuống giấy
Viết như gà bới – Chữ xấu như gà bới mà suy nghĩ cũng đào qua, đẩy lại, rối như gà bới, không tạo ra được luồng mạch lạc


