![]()
“THỦ” LÀ GÌ ?
—o—o—o—o—o—
THỦ
THỦ (danh từ) : đầu
– Thủ cấp : Thuật ngữ này bắt nguồn từ thời cổ đại Trung Quốc (đặc biệt là nhà Tần). Theo luật pháp thời bấy giờ, khi binh sĩ chém được một cái đầu của quân địch mang về nộp, họ sẽ được triều đình thăng thưởng một cấp bậc. Chính vì cái đầu được mang ra để đổi lấy việc thăng “cấp”, nên nó được gọi là “thủ cấp” (trong đó “thủ” là đầu, “cấp” là cấp bậc).
– Thủ lợn
– – – Thịt thủ : thịt thủ lợn, bao gồm các phần như tai, mũi, lưỡi, bì, mỡ và nạc lọc từ thủ lợn (đầu lợn).
– – – Giò thủ : giò thủ được làm bằng thịt thủ lợn
– Thủ vĩ : đầu đuôi
– – – Long thủ, long vĩ
– – – Thủ vĩ ngâm hoặc Thủ vĩ liên hoàn : lối làm thơ lặp lại câu đầu ở câu cuối
Góc thành Nam, lều một gian,
No nước uống, thiếu cơm ăn.
Con đòi trốn, dễ ai quyến,
Bầy ngựa gầy, thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá,
Nhà quen xuế xóa ngại nuôi vằn.
Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải,
Góc thành Nam, lều một gian.
THỦ (danh từ) : tay
– Thủ túc : tay chân
– Thủ ấn
– Phật thủ
Anh em như thủ túc
Thân dài lưỡi cứng là ta,
Hữu thủ vô túc, đố là cái chi?
Là cái gì? Là cái cuốc, cái mai, cái xẻng
THỦ (danh từ) : đầu + tay (đối xứng với chân + đuôi)
Thân thủ phi phàm
THỦ (danh từ)
– Nguyên thủ
– Quốc thủ
– Thái thủ
– Thuỷ thủ
– Cao thủ
– Hạ thủ
– Trợ thủ
THỦ (danh từ)
– Thủ tướng
– Thủ trưởng
– Thủ lĩnh
– Thủ thư
– Thủ quỹ
– Thủ phạm
THỦ (danh từ)
– Phượt thủ
– Cầu thủ
– Tầm thủ
– Truy thủ
– Tấn thủ,
– Thủ quân
– Thủ môn
– Thủ thành
Quần long vô thủ
THỦ (danh từ)
– Thủ đô
– Thủ phủ
THỦ (danh từ)
– Thủ đoạn
– Thủ tục
– Thủ pháp
– Thủ thuật
– Thủ ấn : các thế của bàn tay và các ngón tay
Vào rừng thủ tục chỉ gục mà thôi
THỦ (danh từ)
– Thế thủ
– Thủ công toàn diện
THỦ (danh từ)
– Bộ thủ là 214 đơn vị cơ bản, tương đương như chữ cái tiếng Hán (và cả Hán Nôm)
THỦ (động từ) : cầm nắm bằng tay, bằng đầu, cái gi đó hoặc giấu kín trong người hoặc cái gì đó tinh thần phủ lên người
– Thủ dao, thủ tài liệu
– Bị thủ mất cái đồng hồ, cái ví
– Thủ khẩu : giữ mồm miệng
– Thủ thế
– Thủ thành
– Thủ vai
– Thủ mệnh : Tử vi thủ mệnh, Tham lang thủ mệnh …
– Thủ tiết
– Thủ tín
– Thủ lễ
– Thủ hậu
– Thủ tiêu : mất đầu (giết âm thầm)
Đến đây thủ lễ nghiêng mình,
Dầu không đặng vợ, cũng tình mẹ cha.
Ước ao ăn ở một nhà,
Ra đụng vào chạm, kẻo mà nhớ thương
Lênh đênh chiếc lá giữa dòng
Thương thân góa bụa phòng không lỡ thì
Gió đưa trúc ngã mai quỳ
Ba năm thủ tiết còn gì là xuân
Cây trên rừng không biết mấy trăm thước
Cá dưới nước chẳng biết mấy ngàn con
Em còn thủ tiết lòng son
Chí tâm đợi bạn, chứ chồng con đâu nà?
Phải chi em có chồng nhà
Gia cương gìn giữ, em mà không đi
Tự thủ diệt vong
Thủ khẩu như bình
Thủ thân như ngọc
THỦ (động từ)
– Biển thủ
– Liên thủ
– Phòng thủ
– Động thủ : động não (đầu) + động tay
– Trấn thủ
– Thúc thủ
– Thao thủ
– Hữu thủ
THỦ (tính từ)
– Bảo thủ
– Tiến thủ : Chí tiến thủ
– Cố thủ
THỦ (tên riêng)
– Phật thủ
– Cây long thủ
THỦ (nhân vật lịch sử)
– Trần Thủ Độ
THỦ (nhân vật huyền sử)
– Quan âm Tứ Thủ (bốn đầu)
– Quán âm Thiên thủ thiên nhãn (nghìn tay nghìn mắt) : một hóa thân của Quán Thế Âm Bồ Tát, thiên thủ là 1000 cánh tay, mỗi tay trong một thủ ấn Phật
THỦ (địa danh)
– Thủ Thiêm
– Thủ Thừa
– Thủ Ngữ
– Thủ Đức
– Thủ Đoàn
– Thủ Chiến Sai
– Xóm Thủ
Gái Tầm Vu đồng xu ba đứa,
Trai Thủ Thừa cưỡi ngựa xuống mua.
Đất Sài Gòn nam thanh, nữ tú
Cột cờ Thủ Ngữ cao rất là cao
Vì thương anh, em vàng võ má đào
Em đã tìm khắp chốn, nhưng nào thấy anh?
Trên Thượng thơ bán giấy
Dưới Thủ Ngữ treo cờ
Kìa Ba còn đứng chơ vơ
Nào khi núp bụi, núp bờ
Mủ di đánh dạo bây giờ bỏ em
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng
Ngó xuống đất, đất rộng mênh mông
Thương em xóm Thủ chưa chồng
Anh muốn vô làm rể, biết em bằng lòng hay không?
Ngày đi non nước hẹn hò
Ngày về vắng dạng con đò Thủ Thiêm
Bao giờ Chợ Quán hết vôi
Thủ Thiêm hết giặc, em thôi đưa đò
Bắp non mà nướng lửa lò,
Đố ai ve được con đò Thủ Thiêm
Ngó lên trên chợ Thủ Thiêm
Thấy em đươn đệm giắt ghim trên đầu
Anh đi bên Xiêm cho tới bên Lào
Ngăn phòng không em đợi, bạc đầu thì thôi.
Hỡi cô lái đò bến Thủ Thiêm
Cố nhân nay đã về tìm cố nhân
Đi đâu mà chẳng biết ta
Ta ở Thủ Đức vốn nhà làm nem
Xứ Thủ Đức năm canh thức đủ
Kẻ cơ thần trở lại Cần Thơ
Tương tư hồn mộng dật dờ,
Đành nào em nỡ buông lờ quên nơm
Trai Thủ Đức năm canh thức đủ
Gái Đồng Tranh sáu khắc đành trông
Trai Thủ Đức năm canh thức đủ
Gái Gò Công sáu khắc gồng co
Ăn nem Thủ Đức, uống rượu Bến Lức Gò Đen
Thủ Thiêm, Thủ Đức, Bến Lức, Thủ Đoàn
Anh phải lòng nàng tại Thủ Chiến Sai
—o—
THU
THU (động từ) : Thu cái gì đó
– Thu tiền
– Thu phí
– Thu thuế
– Thu âm
– Thu thanh
– Thu mình
– Thu chân
– Thu tay
– Thu quân
– Thu binh
THU (động từ)
– Thu chi
– Thu phát
– Thu về
– Thu lại
– Thu nhận
– Thu vén
– Thu dọn
– Thu mua
– Thu hoạch
– Thu phục
– Thu giữ
– Thu thập
– Thu hút
THU (động từ)
– Tịch thu
THU (danh từ)
– Mùa thu (xuân hạ thu đông)
– Trung thu
– Thu phân
– Lập thu
– Tiết thu
– Sang thu
– Trăng thu
– Hương thu
– Sương thu
– Ao thu
– Sóng thu
– Trời thu
Cánh hồng bay bổng trời thu
Thương con chim gáy cúc cu trong lồng
Duyên may tay bế tay bồng
Thương ai vò võ trong phòng chiếc thân
THU (tính từ)
– Thu ba
– Thu hương
– Thu thuỷ
Dưới thu thủy muôn ngàn gươm giáo
Trên xuân sơn trăm ngọn đèn màu
Thấy em ốm ốm cao cao
Anh tưởng cào cào anh bắt anh câu
Trên thu ba dưới lại ba thu
Con mắt lóng lánh chẳng tu được nào
THU (danh từ)
– Đôi thu
– Ba thu
– Thiên thu
– Ngàn thu
Ra về khôn nỡ rời tay
Nửa giờ ly biệt xem tày ba thu
Căn duyên đây đó dật dờ
Có thương bậu, phải đợi chờ đôi thu
Có chàng nói một cười hai
Vắng chàng em biết lấy ai than cùng
Trời ơi có thấu tình chăng
Một ngày đằng đẵng xem bằng ba thu
THU (danh từ)
– Thu nhập
THU (địa danh)
– Sông Thu, sông Thu Bồn
Bao giờ cầu Mống gãy đôi
Sông Thu hết nước em mới thôi thương chàng
THU (tên cây con)
– Cây gỗ thu
—o—
THỤ
THỤ (động từ)
– Cảm thụ
– Hưởng thụ
– Thúc thụ
– Tiêu thụ
– Truyền thụ
THỤ (động từ)
– Thụ thai
– Thụ tinh
– Thụ phấn
– Thụ mệnh
THỤ (tính từ)
– Thụ động
THỤ (tính từ)
– Cổ thụ
THỤ (danh từ)
– Thụ thể
Thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân : 10 năm trồng cây, trăm năm trồng người
—o—
THŨ
—o—
THÙ
THÙ (danh từ)
– Hình thù
THÙ (danh từ)
– Thù hình là hiện tượng một nguyên tố hóa học tồn tại ở các dạng đơn chất khác nhau nhưng có cấu trúc và tính chất vật lý khác nhau. Ví dụ điển hình là Cacbon, có các dạng thù hình phổ biến như kim cương (siêu cứng) và than chì (mềm, dẫn điện tốt).
THÙ (danh thù)
– Mối thù
– Oán thù
– Hận thù
– Tình thù
– Tư thù
THÙ (đông từ)
– Có thù
– Trả thù
– Báo thù
Có thù tất báo
THÙ
– Kẻ thù
—o—
THÚ
THÚ
– Con thú
– – – Thú có vú
– – – Thú móng guốc
– Cầm thú
– Quái thú
– Thần thú
– Linh thú : long ly quy phương, long lân quy phụng, thanh long bạch hổ huyền vũ chu tước
– Người thú
Không bằng cầm thú
THÚ
– Đầu thú : Mình người đầu thú, đầu người mình thú
– Lông thú
– Sừng thú
– Dạ thú :
Lòng người dạ thú
Lòng lang dạ thú
THÚ
– Sở thú
– Chuồng thú
– Vườn thú
Đất châu thành nam thanh nữ tú,
Trong vườn thú đủ các thứ chim
THÚ
– Thú tính
THÚ
– Thú vị, cầm mùi, mộc hình, ngư âm
THÚ (động từ)
– Đầu thú
THÚ (danh từ)
– Lưu thú
THÚ
– Lý thú
– Chí thú
– Vui thú
Đồn vui, sai thú đi thăm
Thú đi, thú ở mười năm chẳng về
Một là vui thú chẳng về
Hai là đã trót lời thề cùng ai.
THÚ
– Thú thật
Giấu đầu lại hở cánh tay
Thà rằng thú thực con này cho xong!
THÚ
– Thái thú
—o—o—o—
THƯ
THƯ
– Thi thư
– Lục thư
– Tứ thư ngũ kinh
– Cổ thư
– Thư pháp
– Thư lễ
– Bức thư
Tay cầm khẩu mía tiện tư
Nửa thì nấu mật, nửa dư nấu đường
Trai đương tơ, vợ con chưa có
Đêm nằm vò võ cái xó giường không
Gió bên đông đưa vào lạnh ngắt
Giữ bức thư hồng nằm cạnh một bên
Thiên tử trọng anh hào,
Văn chương giáo nhĩ tào.
Vạn ban giai hạ phẩm,
Duy hữu độc thư cao.
THƯ
– Biên thư
– Soạn thư
– Đề thư
– Gửi thư
– Viết thư
– Nhận thư
Làm một bức thư thương ai không biết
Lòng em thương tiếc dạ nhớ mênh mông
Đồng Nai xa lắm ai ơi
Gởi thư thư mất, gởi lời lời quên
Trên trời có ông sao vàng
Có ai đâu nữa mà chàng phụ tôi?
Mười hai cửa bể tình ơi
Gửi thư thư lạc, gửi lời lời bay
Nhạn ơi trăm sự nhờ mày
Gửi thư đem tới tận tay cho chàng
THƯ
– Thư thư
– Thư giãn
—o—
THỨ
THỨ (danh từ)
– Thứ tự
THỨ (danh từ)
– Thứ hai, ba, tư … thứ bảy, chủ nhật
THỨ (tính từ)
– Con thứ, con cả
THỨ
– Thứ này, thứ kia
Quế Trà My thứ cay thứ ngọt
Bởi anh thợ rừng mới lọt tay anh
Phân du bạch chỉ rành rành
Cân tiểu li mới xứng, ngọc liên thành mới nên
Trồng tre cho biết thứ tre
Thứ tre mình nguộc, thứ tre mình ngà
Trồng cà cho biết thứ cà
Thứ cà tim tím, thứ cà xanh xanh
Trồng chanh cho biết thứ chanh
Thứ chanh ăn mắm, thứ chanh gội đầu
Trồng trầu cho biết thứ trầu
Thứ trầu đãi khách, thứ trầu đưa dâu
Trồng dâu cho biết thứ dâu
Thứ dâu ăn trái, thứ dâu để tằm
THỨ (động từ)
– Thứ lỗi
– Thứ tha
—o—
THỪ
THỪ
– Thừ người
THỪ
– Thiềm thừ
—o—
THỬ
THỬ
– Thử thách
– Thử vàng
– Thử vai
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Dao thử trầu héo,
Kéo thử lụa sô
Lên non chọn đá thử vàng
Thử cho đúng lượng mấy ngàn cũng mua
THỬ
– Làm thử
THỬ
– Thử xem
—o—
THỰ
—o—
THỮ
