![]()
TRI
– TRI (động từ)
Tri
Chu tri
Tri thư đạt lễ
Kỳ sơn, kỳ thuỷ, kỳ phùng
Lạ non, lạ nước, lạ lùng gặp nhau
Tri nhân, tri diện, tri tâm
Kháp người, kháp mặt, kháp tri âm với nường
Chu tri rành rành,
Cái đanh nổ lửa.
Con ngựa đứt cương,
Ba vương tập đế.
Cấp kế đi tìm,
Hú tim bắt ập.
– TRI (danh từ)
Tri thức
Tri kiến
Tri giác
– TRI (danh từ)
Lương tri
– TRI (tính từ)
Toàn tri
Bất khả tri
– TRI (danh từ chỉ người)
Tri phủ
Cử tri
Gái lỡ thì gặp quan tri góa vợ
– TRI (danh từ chỉ người)
Tri giao
Tri kỷ
Tri âm
Tri ngộ
Cố tri
Bước chân lên cửa tam quan
Thấy người tri kỉ khôn ngoan có tài
Cho nên em chẳng lấy ai
Dốc lòng chờ đợi một vài ba năm
Tai nghe chàng đặng chỗ tri âm
Sao chàng bặt tiếng, không thăm viếng nàng?
– TRI (tên riêng)
Đấng Toàn Tri (tiếng Anh: Omniscient) là danh xưng chỉ về Đức Chúa Trời trong các tôn giáo độc thần (như Cơ Đốc giáo, Hồi giáo).
– TRI (địa danh)
Ba Tri (huyện)
Tri Thuỷ (xa)
—o—
CHI
– CHI (động từ)
Chi ra
Chi tiền
Chi trả
– CHI (danh từ)
Chi phiếu
– CHI (danh từ)
Tứ chi, chi trên, chi dưới (cơ thể)
Chi họ
Chi lưu (dòng đi ra của sông)
Chi nhánh
Chi phái
Điạ chi
Can chi
– CHI (tính từ)
Chịu chi
– CHI (đệm từ)
Có chi
Hiếm chi
Sợ chi
Làm chi
Chi mô
Chi rứa
– Mần chi rứa: Làm gì thế
– Cấy chi rứa: Cái gì thế
Chì chi
– Ngon chì chi: Ngon gì đâu!
Đói lòng ăn quả thanh yên
Tội chi làm bé, nằm riêng một mình
Nhà em không hiếm chi hoa
Chanh chua, chuối chát, cải cà nhiều hung
Đêm đông trời lạnh như đồng
Mượn chi thì cho mượn, mượn chồng thì không
Lấy ai thì lấy một người
Tàu bè chi mà chở tám chín mười khúc sông
Không chi vui bằng hội trường thi,
Không chi buồn bằng bạn lấy chồng đi không chờ.
Làm chi cho tủi thân hoa,
Chả yêu đem trả tận nhà có cây.
Anh không lấy được em ngoan
Nghe chi những miệng thế gian nhọc lòng
“Phũ phàng chi bấy hóa công
Ngày xanh mòn mỏi, má hồng phôi pha” – Truyện Kiều
“Ông tơ ghét bỏ chi nhau
Chưa vui sum họp đã sầu chia phôi” – Truyện Kiều
Cớ gì ngồi nhẫn tàn canh
Nỗi riêng còn mắc với tình chi đây” – Truyện Kiều
“Tiểu thư lại thét lấy nàng
Cuộc vui, gảy khúc đoạn trường ấy chi” – Truyện Kiều
“Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không” – Truyện Kiều
“Duyên kia có phụ chi tình
Mà toan chia gánh chung tình làm hai?” – Truyện Kiều
– CHI
Chi chi : Một loại cá nhỏ, thân mềm, khi bị vớt lên khỏi mặt nước thì nhanh chóng mềm nhũn ra.
Nhất chi mai
Nhũn như chi chi
– CHI (tên riêng)
Củ Chi
Chi Long : Tên một làng nay thuộc xã Nguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Lụa Nga Khê, đũi Chi Long
Hương nan Nam Xá, trầu không Đại Hoàng
Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa đứt cương
Ba vương ngụ đế
Chấp chế thượng hạ
Ba chạ đi tìm
Ú tim bắt ập.
Chi chi vít vít
Ổ rết ở trong
Tổ ong ở ngoài
Củ khoai ở giữa
Chất lửa hai bên
Đánh trống thổi kèn
Chạy lên tập họp
Cói đói hay no?
– No
Thả cói đi ăn
Nghe hú thì về mạ
Kẻo quạ tha xương
Con mô khôn về mạ
Con mô dại quạ cắp
Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết trương
Ba vương ngũ đế
Bắt dế đi tìm
Ù à ù ập
Đóng sập cửa vào
—o—o—o—
TRÍ
– TRÍ (danh từ)
Tâm trí
Thần trí
Lý trí
– TRÍ (danh từ)
Trí tuệ
Trí khôn
Trí thức
Trí lực
Trí kiến
Trí dục
– TRÍ (danh từ)
Trí thể, thể trí
– TRÍ (danh từ)
Vị trí
– TRÍ (tính từ)
Mất trí
Loạn trí
Nhất trí
Tĩnh trí
Minh trí
Nắm tay em tròn như ống chỉ
Lòng dạ anh đây phỉ chí muốn kết duyên
Ngày nay hỏi thiệt bạn hiền thương không?
– Anh ăn ở có lòng, em phải gắng công
Một trăm năm em cũng để phòng không đợi chờ
—o—
CHÍ
– CHÍ (danh từ)
Chí lớn, chí cao
Chí hướng
Chí thành
Ý chí
Hai trái ổ qua đặt trên bàn hạnh
Em nghiêng ve ngọc, anh chuốc chén rượu đào
Để người quân tử chí cao
Đủ mùi tanh ngọt, thiếp mới trao ân tình
Trời nào có phụ ai đâu
Hay làm thì giàu, có chí thì nên
– CHÍ (tính từ)
Hứng chí
Thích chí
Nhất chí
Bền chí
Quyết chí
Thoái chí
Vững chí
Thoả chí
Phẫn chí
Tu chí : Tu chí làm ăn
Có chí
Nhụt chí
Có chí thì nên
– CHÍ (trạng từ)
Chí tình,
Chí lý
Cho chí
Chí kim : Từ cổ chí kim
Hòn đá cheo leo
Con trâu trèo con trâu trượt
Con ngựa trèo con ngựa đổ
Anh thương em lao khổ
Tận cổ chí kim
Anh thương em khó kiếm, khôn tìm
Cây kim luồn qua sợi chỉ
Sự bất đắc dĩ phu phải lìa thê
Nên hay không nên, anh ở em về
Đừng giao, đừng kết, đừng thề mà vương
Tháng giêng lúa mới chia vè
Tháng tư lúa đã đỏ hoe đầy đồng
Chị em đi sắp gánh gồng
Đòn càn tay hái ta cùng ra đi
Khó nghèo cấy mướn gặt thuê
Lấy công đổi của chớ hề lụy ai
Tháng hai cho chí tháng mười
Năm mười hai tháng em ngồi em suy
Vụ chiêm em cấy lúa đi
Vụ mùa lúa ré, sớm thì ba giăng
Thú quê rau cá đã từng
Gạo thơm cơm trắng chi bằng tám xoan
Việc nhà em liệu lo toan
Khuyên chàng học tập cho ngoan kẻo mà
Tháng sáu em cấy anh bừa
Tháng mười em gặt anh đưa cơm chiều
– CHÍ
Đông Chí
Hạ Chí
Làm thân con gái phải lo
Đại hàn, đông chí chớ cho mượn chồng
Mượn vàng mượn bạc thì cho
Đại hàn, đông chí không cho mượn chồng
– CHÍ (tên riêng)
Đại Thế Chí Bồ Tát
Hồ Chí Minh
—o—o—o—
TRÌ
– TRÌ (động từ)
Trì lại
Trì hoãn
– TRÌ (động từ) : nắm giữ, bảo vệ cấu trúc
Bảo trì
Duy trì
Hành trì
Gia trì
– TRÌ (động từ) : nắm giữ, bảo vệ thanh âm, vận hành, thời gian
Trì chú
Trì tụng
Trì lưu
Trì hồi
Trì gia
– TRÌ (danh từ) : đất nổi lên giữa nước, cồn nổi trên sông, hoặc nước pha đất, nước bao lấy đất
Thành trì
– TRÌ (danh từ) : ao, đầm, rạch, hào (nước), sân (khí)
Vân trì
Ngọc trì
Đan trì
Thứ nhất canh trì,
Thứ nhì canh viên,
Thứ ba canh điền
– TRÌ (tính từ)
Trì trệ
Trì độn
– TRÌ (tính từ)
Kiên trì
– TRÌ (tên riêng địa danh)
Việt Trì (tỉnh)
Thanh Trì (huyện)
Vân Trì (đầm)
Trì Quang (xã)
Thư Trì (xã)
– TRÌ (tên riêng)
Diêu Trì Kim Mẫu
Trì Kinh Quán Âm
—o—
CHÌ
– CHÌ
Chì : Nguyên tố hoá học
Ai che con mắt bậu đi,
Bậu coi đồng bạc, đồng chì như nhau.
– CHÌ
Bút chì
Than chì
– CHÌ
Chì chiết
—o—o—o—
TRỊ
– TRỊ
Trị :
– Trị bệnh, trị tội, trị độc,
– Trị quốc, trị nước, trị thuỷ
Quản trị
Cai trị
Bình trị
Trừng trị
Điều trị
Dĩ độc trị độc
Lấy độc trị độc
– TRỊ (tính từ)
Thịnh trị
Bất trị
Kỹ trị
Pháp trị
– TRỊ (tên riêng)
Bình Trị Thiên
Thiệu Trị
—o—
CHỊ
– CHỊ (đại từ)
Chị gái – Anh trai
Chị cả – Anh cả
Chị hai – Anh hai
Chị dâu – Anh rể
Anh chị
Chị em
Chị ngã em nâng
Em ơi chị bảo em này
Trứng chọi với đá có ngày vỡ tan
Yêu nhau là chị em gái
Rái nhau là chị em dâu
Đánh nhau vỡ đầu là anh em rể.
Của chua ai nấy cũng thèm
Em cho chị mượn chồng em vài ngày
– Chồng em đâu phải trâu cày
Mà cho chị mượn cả ngày lẫn đêm
Cắt dây bầu dây bí, ai nỡ cắt dây chị dây em
—o—o—o—
TRỈ
—o—
CHỈ
– CHỈ (danh từ)
Sợi chỉ
– Chỉ thắm, chỉ hồng, chỉ hường, chỉ điều, chỉ gấm
Thánh chỉ
Tôn chỉ
Ý chỉ
Kim chỉ
Kim chỉ nam
Đôi ta như sợi chỉ hường
Trời xui đất khiến ra đường gặp nhau.
Gặp đây anh nắm cổ tay
Buông ra em nói lời này thở than
Châu Trần chớ vội bắc ngang
Xa xôi vượt mấy ngày đàng nên quen
Tơ hồng chỉ thắm là duyên
Dẫu bao giờ gặp thì nên bấy giờ
Chỉ điều ai khéo xe săn
Đố em thoát khỏi lưới giăng giữa trời
Ai cho trúc nọ lộn tre
Ai đem chỉ gấm mà xe tim đèn
Ai cho vàng đá đua chen
Ai cho bèo nọ lộn sen một bồn
– CHỈ (động từ)
Xe chỉ
Trao chỉ
Đứt chỉ
Buông chỉ
Xe chỉ luồn kim
Chỉ thắm xe với tơ vàng
Ta xe chỉ lại, đắp đàng đi chung
Đã cam quấn quít má đào
Những mong chim nhạn mai trao chỉ hồng
Anh cũng đã hay người ngay không ở quấy
Gái chính chuyên em chẳng lấy hai chồng
Biết em buông mối chỉ hồng
Tiếc cho anh đi chậm nên đứng ngoài phòng bơ vơ
Thân em như thể trăng rằm
Mây đen có phủ khôn lầm giá trong
Duyên kia đứt mối chỉ hồng
Để anh nối lại thỏa lòng ước mơ
– CHỈ (động từ)
Chỉ trời, chỉ đất, chỉ xa, chỉ gần
Chỉ tay
Chỉ trỏ
Chỉ hướng
Chỉ đạo
Chỉ định
Chỉ trích
– CHỈ (động từ)
Ban chỉ
Tuân chỉ
– CHỈ (tên riêng)
Cỏ chỉ
Ớt chỉ thiên
Thương nhau đi xuống đi lên
Nát bờ cỏ chỉ mới nên vợ chồng
– CHỈ (trạng từ)
Chỉ mình tôi
Chỉ riêng
—o—o—o—
TRĨ
– TRĨ (tính từ) :
Ấu trĩ : đầu ra (trĩ/đuôi) quá nhỏ (ấu), quá hẹp, quá non
– TRĨ (danh từ) :
Bệnh trĩ, trĩ nội, trĩ ngoại
– TRĨ (danh từ)
Chim trĩ
Trĩ là đuôi, đầu ra, hậu môn, đối xứng với tri là đầu, nhận vào, trước
—o—
CHĨ
