![]()
Ngồi quỳ là tư thế pha trộn giữa tư thế ngồi và tư thế quỳ. Đây là tư thế phổ biến trong các tôn giáo và các nghi lễ toàn cầu.
Lý do là bởi vì
– Quỳ thể hiện sự thành kính, đức tin và sự dâng hiến với Chúa Phật và các đấng thần linh, tư thế quỳ có tính trời
– Ngồi thể hiện sự trụ vững trong chính bản thân mình và trong môi trường mình đang sống, tư thế ngồi có tính đất
Tư thế quỳ lậy không sẽ thể làm lâu, tư thế ngồi thì có thể trụ rất lâu. Kết hợp hai tư thế tạo ra sự cân bằng hoàn hảo.
NGỒI
Đặc trưng của tư thế ngồi là tiếp đất bằng mông hoặc/và chân
– Tiếp đất bằng mông
– – 2 chân khoá vào nhau (không chạm đất) : ngồi kiết già
– – – Kiết già bẹp chân : Tư thế cơ bản nhất
– – – Kiết già nhấc đầu gối
– – – Kiết già chống tay
– – – Kiết già chán mũi chạm sàn
– – 2 chân xếp bằng : ngồi xếp bằng
– – – Xếp bằng 2 chân thu vào giữa
– – – Xếp bằng 2 chân xoè sang 2 bên (chữ W)
– – – Xếp bằng 2 chân thu sang 1 bên
– – 2 chân xuôi
– – – 2 chân duỗi ra trước
– – – 2 chân buông xuôi bên dưới
– – – 2 chân buôi xuôi 1 bên : Tư thế Quán âm ngồi thuyền lá
– – 1 chân bằng, 1 chân duỗi
– – – Chân bằng thu vào giữa
– – – – Chân duỗi trước
– – – – Chân bông xuôi
– – – – Chân duỗi bên
– – – Chân bằng mở sang bên
– – – – Chân duỗi trước
– – – – Chân bông xuôi
– – – – Chân duỗi bên
– Tiếp đất bằng bàn chân (mông không tiếp đất)
– – Tiếp đất bằng cả bàn chân : ngồi chồm hỗm hay ngồi xổm
– – – 2 chân song song : Tư thế cơ bản nhất
– – – 2 chân mở rộng
– – – 2 chân chụm lại
– – Tiếp đất bằng ngón chân : ngồi nhón gót
– Tiếp đất bằng cả mông và bàn chân (2 chân dựng) : Ngồi bệt hay ngồi phệt
– – 2 chân tiếp đất :
– – – 2 chân song song : Tư thế cơ bản nhất
– – – 2 chân mở rộng
– – – 2 chân chụm lại : Ngồi bó gối
– – – 2 chân vắt chéo
– – 1 chân tiếp đất (chân dựng)
– – – Chân còn lại gác lên chân kia
– – – Chân còn lại xếp bằng
– – – Chân còn lại duỗi
QUỲ
Đặc trưng của tư thế quỳ là tiếp đất bằng đầu gối
– Tiếp đất chỉ bằng đầu gối (bàn chân nhấc lên khỏi mặt đất)
– – Quỳ trên 2 đầu gối
– – – 2 bàn chân song song : tư thế cơ bản nhất
– – – 2 bàn chân chụm vào giữa
– – – 2 bàn chân bắt chéo vào giữa
– – – 2 bàn chân xoè sang hai bên
– – Quỳ trên 1 đầu gối, chân còn lại không tiếp đất
– – – Chân còn lại nhấc lên cao
– – – Chân còn lại gác lên chân kia
– – Đi trên 2 đầu gối
– Tiếp đất bằng 2 đầu gối và 2 bàn chân : quỳ ngồi
– – Chân tiếp đất bằng mặt mu : quỳ bệt
– – – 2 bàn chân song song : tư thế cơ bản nhất
– – – 2 bàn chân chụm vào giữa
– – – 2 bàn chân bắt chéo vào giữa
– – – 2 bàn chân xoè sang hai bên
– – Chân tiếp đất bằng mặt lòng : quỳ nhón gót
– – – 2 bàn chân song song : tư thế cơ bản nhất
– – – 2 bàn chân chụm vào giữa
– – – 2 bàn chân bắt chéo vào giữa
– – – 2 bàn chân xoè sang hai bên
QUỲ NGỒI
Quỳ ngồi là tư thế kết hợp việc tiếp đất bằng mông và chân của tư thế ngồi và việc tiếp đất bằng đầu gối của tư thế quỳ
– Ngồi quỳ đối xứng : mông ngồi lên 2 chân quỳ
– – Bàn chân tiếp đất bằng mặt mu : Ngồi quỳ bệt hay Tư thế lạc đà (vì con lạc đà khựu chân quỳ xuống theo tư thế này)
– – Bàn chân tiếp đất bằng mặt lòng : Ngồi quỳ nhón gót (đầu gối tiếp đất hơn trong tư thế nhón gót so với tư thế quỳ mu)

– Ngồi quỳ bát đối xứng hay ngồi quỳ chân lệch : 1 chân quỳ (đầu gối tiếp đất), 1 chân ngồi (bàn chân tiếp đất)
– – Chân ngồi
– – – Bàn chân tiếp đất bằng mặt mu : ngồi bệt
– – – Bàn chân tiếp đất bằng mặt lòng : ngồi nhón gót
– – Chân ngồi
– – – Bàn chân ngồi đặt song song gần với đầu gối quỳ
– – – Bàn chân ngồi đặt phía trước đầu gối quỳ : cầu hôn
– – – Bàn chân ngồi đặt phía sau đầu gối quỳ
– – – Bàn chân ngồi đặt sang ngang
Một số tư thế quỳ ngồi không đối xứng

Tư thế Vua trời Đế Thích thu phục quỷ Dạ Xoa
– Chân
– – Một chân quỳ bằng đầu gối, lui về phía sau, bản chân không tiếp đất
– – Một chân ngồi xổm tiếp đất bằng cả bàn chân, tiến lên phía trước
– Tay
– – Tay bên chân quỳ chống hông (tiếp đất)
– – Tay bên chân ngồi xổm giơ lên đầu (hướng trời)
– Đầu, cổ, bụng và mông chính cân bằng giữa 2 chân

Tư thế Cầu hôn (ngược với tư thế Đàn ông thu phục Đàn bà trên)
– Chân
– – Một chân quỳ bằng đầu gối, lui về phía sau, nhón gót hoặc tỳ mu bàn chân xuống đất
– – Một chân ngồi xổm tiếp đất bằng cả bàn chân, tiến lên phía trước
– Tay
– – Hai tay dâng hiến hoặc hướng ra ngoài về phía trước (ngược với tay tư thế trên)

Tư thế Cầu nguyện
– Chân
– – Một chân quỳ bằng đầu gối, lui về phía sau. bàn chân tiếp đất bằng mu
– – Một chân ngồi xổm tiếp đất bằng cả bàn chân, tiến lên phía trước
– Tay
– – Hai tay chắp lại trước ngực hoặc trước trán để cầu nguyện
Tư thế ngồi sen tịnh đế (tương tự tư thế Cầu nguyện)
– Chân
– – Môt chân quỳ, bàn chân tiếp mu hoặc nhón gót
– – Một chân ngồi trên cả bàn chân
– Tay : 2 tay chắp trước ngực

Tư thế Isis
– Chân
– – Môt chân quỳ, bàn chân nằm tiếp mu
– – Một chân tiếp đất
– Tay
– – 2 tay dang rộng như đôi cánh

Tư thế Đóng tàu
– Chân
– – 1 chân quỳ, bàn chân nằm nhón gót
– – 1 chân tiếp đất
– Tay
– – 1 tay trước cầm đinh
– – 1 tay sau cầm búa.


