TÊN ĐI CẢ BỘ : THỪA – THƯA – THỬA – THỨA – THỰA – THỮA

Loading

THỪA
– THỪA (danh từ)
– Truyền thừa,
– – – Dòng truyền thừa thiền tông
– – – Dòng truyền thừa mật tông
– – – Dòng truyền thừa đạo Lão
– Thừa kế
– Kế thừa : liên quan đến cấu trúc hơn dòng giống
– THỪA (danh từ)
– Giao thừa
– THỪA (danh từ)
– Ruột thừa : là bộ phận nhận truyền thừa dòng máu và thân thể từ mẹ sang con, theo cây dòng họ
– THỪA (danh từ)
– Thừa tướng
– Thừa sai
– Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm, có đủ tiêu chuẩn theo luật định, để thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp như tống đạt (thông báo giấy tờ), lập vi bằng (ghi nhận sự kiện, hành vi), xác minh điều kiện thi hành án dân sự và tổ chức thi hành án dân sự (theo yêu cầu). Họ hoạt động độc lập, không phải công chức, nhưng mang quyền lực nhà nước, đóng vai trò quan trọng giúp hệ thống tư pháp hoạt động hiệu quả hơn.
– THỪA (danh từ toán học) : Là một chuỗi phép nhân theo một trật tự liên tục nào đó.
– Giai thừa : Giai thừa (ký hiệu là \(n!\)) là tích của tất cả các số nguyên dương từ 1 đến \(n\). 7! = 1x2x3x4x5x6x7
– Luỹ thừa : \(5^{x}=3125\) Luỹ thừa 3 của 5 là 5 nhân với chính nó 3 lần, nói cách khác là 5x5x5=125. Luỹ thừa là quy tắc để tạo ra sự sống tế bào bằng cách nhân đôi số lượng các tế bào lên, hay phân bào. Ngược lại của phép luỹ thừa là phép lấy căn. Như vậy luỹ thừa là cách sinh sản tế bào, còn lấy căn là cách hồi quy về gốc.
– THỪA (động từ) : hành động theo một trình tự có trước sau, và được kích hoạt từ một hành động có trước hoặc một cấp cao hơn
– Thừa hành
– Thừa tự
– Thừa hưởng
– Thừa cơ
– Thừa lệnh
– Thừa nhận
– THỪA (tính từ)
– Thừa : tiền thừa
– Thừa sức
– Thừa hơi
– Thừa mứa
– Thừa thãi
– Dư thừa
Thừa sống thiếu chết
Kéo dài chi kiếp sống thừa
Cho gai mắt thấy, cho chua lòng sầu
– THỪA (trạng từ)
– Có thừa
– Bằng thừa
– Đổ thừa
– THỪA (địa danh)
– Thừa Thiên Huế
Ngọn núi Truồi vừa cao vừa dựng,
Lòng người Thừa Thiên vừa cứng vừa dai,
Dù cho nắng sớm, mưa mai,
Sóng dồn, gió dập vẫn mong hoài gặp nhau.
Em thương không thương nỏ biết
Em thốt nhiều lời thảm thiết hơn thương
Thiếu chi ba phủ Thừa Thiên
Thấy anh có ngãi nên em ôm duyên ngồi chờ
Quan Thừa Thiên thì mang áo địa,
Lính Đông Hải đội nón dầu sơn
Trai nam nhi đối đặng, thiếp kết nghĩa Tấn Tần ngàn năm.
– Gái nước Nam buôn hàng thuốc Bắc
Trai Đông sàng cảm động miền Tây
Anh đã đối đặng, em rày tính sao.
Quảng Nam hay cãi
Quảng Ngãi hay co
Bình Định hay lo
Thừa Thiên ních hết.
Quảng Nam là xứ tỉnh ta
Trong là Quảng Ngãi, ngoài là Thừa Thiên
—o—
THỨA
—o—
THƯA
– THƯA (động từ)
– Thưa : Thưa thày, thưa mẹ
– Thưa gửi : Thưa là nhận lệnh, lắng nghe lời người trên, còn gửi là gửi đi lời xin phép, lời xin lỗi, lời chào … cũng với người trên.
Bảo vâng, gọi dạ, con ơi
Vâng lời sau trước, con thời chớ quên
Công cha nghĩa mẹ khôn đền,
Vào thưa, ra gửi mới nên con người.
– Thưa thốt
Biết thì thưa thốt
Không biết dựa cột mà nghe
– Thưa bẩm
– Dạ thưa
Úp chén úp dĩa
Dĩa ngu dĩa ngốc
Con cóc cụt đuôi
Ở bờ ở bụi
Ai nuôi mày lớn,
Dạ thưa thầy, con lớn mình ên.
Cút cụt đuôi, ai nuôi mày lớn?
Dạ thưa bà tôi lớn mình ên
Thằn lằn cụt đuôi ai nuôi mày lớn?
Dạ thưa thầy con lớn mình ên
– Thưa rằng
Cút cụt đuôi, ai nuôi mày lớn?
Tôi thưa rằng tôi lớn mình ên
– Thưa mẹ thưa thày
Ra về nỏ có chi đưa
Có đôi câu tình nghĩa nhắn về thưa mẹ thầy
Anh về đục đá xây nhà
Thưa với thầy mẹ hai ta ở cùng.
Anh về têm một trăm miếng trầu cho tinh tuyết,
Bỏ vào hộp thiếc, khay cẩn xà cừ
Để em vòng tay vô thưa với thầy, với mẹ: Gả chừ cho anh
Vườn em đã có hàng cau
Nhà anh có chiếc cơi thau đựng đầy
Anh về thưa với mẹ thầy,
Anh sang làm rể Tết này là xong
Vườn em đã có choẻn cau
Nhà anh có chiếc cơi son đợi chờ
Anh về thưa mẹ với thầy
Anh sang làm rể tết nầy là xong
Em đà thưa với mẹ thầy
Mua chăn cho rộng ta rày đắp chung
Nhược bằng đắt vải hiếm bông
Mua đôi chiếu cói đắp chung ấm rồi
Ai ngờ vật đổi sao dời
Anh chung lưng người khác, em đứng ngồi vẩn vơ.
Em về thưa mẹ cùng thầy
Có cho anh cưới, tháng này anh ra
Anh về thưa mẹ cùng cha
Bắt lợn sang cưới bắt gà sang sêu
Chắc như lời ấy không sai,
Tháng giêng đẵn gỗ, tháng hai làm nhà
Tháng ba ăn cưới đôi ta
Nón em mua bốn hào ba
Mua phiên chợ tỉnh được và hôm nay
Chàng mà bắt lấy nón này
Em thưa với mẹ với thầy làm sao?
Rồi mai em đội nón nào
Thầy mẹ mắng chửi, làm sao hỡi chàng?
Ví dù nón bạc quai vàng
Thì em cũng để cho chàng hôm nay
Bởi vì nón lá quai mây
Thì chàng trao trả nón đây, em về
– THƯA (tính từ) : Thưa là các sợi đan rời nhau ra, nên có thể nhìn rõ từng sợi dọc
– Thưa mau : cách đan sợi thưa hoặc mau
– Thưa thớt
– Lưa thưa
Cô dâu hư đã quá chừng,
Thưa thớt trăm chuyện, áo quần chẳng nên.
Ngó ra Vàm Cậu lù mù
Đông Hồ, Thị Vạn, Tô Châu, Rạch Dừa
Ngó ra hòn Họ lưa thưa
Hòn Chông, Phụ Tử, trên bờ Tà Săng
Trách người phơi lúa nống thưa
Chèo thuyền trên động, khéo lừa duyên em
—o—
THỬA
– THỬA (danh từ)
– Thửa đất : Phần đất được tách ra từ mảnh đất lớn và gốc của tổ tiên ông bà, cha mẹ … để chia cho con cháu, thừa kế hoặc đem bán
– Thửa ruộng
– THỬA (động từ)
– Tách thửa :
– Nhập thửa
– THỬA (tính từ)
– Liền thửa
—o—
THỰA
—o—
THỮA
Chia sẻ:
Scroll to Top