![]()
Cổ là ma trận không thời gian và khoá cấu trúc vận hành gốc kiến tạo nên trạng thái hiện tại. Có các dạng
– Cổ kính : thiên về cấu trúc và không gian
– Cổ điển : thiên về thanh âm và nhịp điệu
– Cổ xưa : thiên về thời gian và chu kỳ
– Cổ tích : tích hợp các dạng cổ này trong các hình thái sống
Cổ kính có tính hình, cổ điển có tính âm, cổ xưa có tính vị và cổ tích có tính mùi.
CỔ KÍNH
Cổ kính là cấu trúc cổ được tạo nên từ ma trận không gian, cấu trúc cổ.
Cổ kính có tính hình
Ví dụ :
– đền đài cổ kính, toà nhà cổ kính, thành phố cổ kính,
– kiến trúc trúc cổ kính, dáng vẻ cố kính …
Các từ ghép có âm “kính”
– Kính thiên : Trong các cấu trúc hoàng thành như Thăng Long, Huế có điện kính thiên, là điện thờ giữ kết nối về ma trận không gian và cấu trúc cổ này.
– Kính báo : kính là thái độ dành cho người có thứ bậc cao hơn, tuổi tác cao hơn, địa vị cao hơn
– Kính mời
– Kính viếng
– Kính trọng
– Quan Âm Thị Kính
CỔ ĐIỂN
Cổ điển là cấu trúc cổ được tạo nên từ ma trận thanh âm, nhịp điệu.
Ví dụ
– nhạc cổ điển
Các từ ghép có âm “điển”
– điển tích
– điển cố
– điển trai
– ân điển
– văn điển
– cây điên điển
CỔ XƯA
Cổ xưa là vận hành cổ được tạo nên từ ma trận thời gian và chu kỳ
Ví dụ
– Truyền thống cổ xưa
– Phong tục cổ xưa
– Nghi lễ cổ xưa
– Phiên chợ cổ xưa
– Món ăn cổ xưa
Các từ ghép có âm “xưa/sưa”
– Xa xưa
– Ngày xưa
– Tục xưa
– Nếp xưa
– Hoa sưa
CỔ TÍCH
Cổ tích là cấu trúc vận hành cổ biểu đạt bởi một hình thái sống
Ví dụ
– Truyện cổ tích
– Cổ tích Tấm Cám (về cây lúa)
– Cổ tích Trầu cau (về trâu cau)
– Cổ tích ăn khế trả vàng (về cây khế)
– Cổ tích Thạch Sanh
– Cổ tích Trương Chi
Các từ ghép có âm “tích”
– Sự tích
– Tích truyện
– Tích đình, đền …
– Mất tích
– Dấu tích
– Tích hợp
– Tích phân, tích số (kết quả của phép nhân)
– Sông Tích
– Hương Tích
