![]()
BÍNH : Bính là 1 trong 10 thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, là hệ thống đếm chu kỳ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trong âm lịch.
Thiên Can : Ngũ Hành – Âm Dương – Phương Hướng
– Giáp : Mộc Dương Đông
– Ất : Mộc Âm Đông
– Bính : Hỏa Dương Nam
– Đinh : Hỏa Âm Nam
– Mậu : Thổ Dương Trung tâm (Giữa)
– Kỷ : Thổ Âm Trung tâm (Giữa)
– Canh : Kim Dương Tây
– Tân : Kim Âm Tây
– Nhâm : Thủy Dương Bắc
– Quý : Thủy Âm Bắc
10 Thiên can và thuộc tính:
– Giáp (甲): Dương Mộc
– Ất (乙): Âm Mộc
– Bính (丙): Dương Hỏa
– Đinh (丁): Âm Hỏa
– Mậu (戊): Dương Thổ
– Kỷ (己): Âm Thổ
– Canh (庚): Dương Kim
– Tân (辛): Âm Kim
– Nhâm (壬): Dương Thủy
– Quý (癸): Âm Thủy
10 thiên can và 10 phương hướng (10 phương Phật)
– Giáp : Đông (dương)
– Ất : Đông (âm)
– Bính : Nam (dương)
– Đinh : Nam (âm)
– Mậu : Trung tâm (dương)
– Kỷ : Trung tâm (âm)
– Canh : Tây (dương)
– Tân : Tây (âm)
– Nhâm : Bắc (dương)
– Quý : Bắc (âm)
Các cặp Thiên can tương hợp:
– Ất – Canh
– Bính – Tân
– Đinh – Nhâm
– Mậu – Quý
– Kỷ – Giáp
Các cặp Thiên can tương xung:
– Canh – Giáp
– Tân – Ất
– Nhâm – Bính
– Quý – Đinh
– Giáp – Mậu
– Ất – Kỷ
– Bính – Canh
– Đinh – Tân
– Mậu – Nhâm
– Kỷ – Quý
10 thiên can tính theo số từ 0 đến 9
– Giáp : thứ nhất (số thứ tự của thiên can) – 4 (số cuối của năm dương lịch tương ứng, chênh lệch là 3 với số thứ tự)
– Ất : thứ 2 – 5
– Bính : thứ 3 – 6
– Đinh : thứ 4 – 7
– Mậu : thứ 5 – 8
– Kỷ : thứ 6 – 9
– Canh : thứ 7 – 0
– Tân : thứ 8 – 1
– Nhâm : thứ 9 – 2
– Quý : thứ 10 – 3
Ví dụ năm 2026 là năm thứ 3 của một chu kỳ can chi 60 năm tính từ năm Giáp Thìn, tiếp theo là Ất Tỵ, rồi đến Bính Ngọ; đuôi 6 là đuôi năm dương lịch của mọi năm Bính
10 thiên can được kết hợp với 12 địa chi và chia theo thuộc tính âm dương, ngũ hành để xác định mệnh, phương hướng và phong thủy trong văn hóa Á Đông.
Địa chi như Thiên can chia theo âm dương ngũ hành
Thiên can :
– Dương : Giáp (Mộc), Bính (Hoả), Mậu (Thổ), Canh (Kim), Nhâm (Thuỷ)
– Âm : Ất (Mộc), Đinh (Hoả), Kỷ (Thổ), Tân (Kim), Quý (Thuỷ)
Địa chi :
– Dương : Dần (Mộc), Ngọ (Hoả), Tuất (Thổ), Tý (Thuỷ), Thìn (Khí), Thân (Kim)
– Âm : Mão (Mộc), Tỵ (Hoả), Sửu (Thổ), Hợi (Thuỷ), Mùi (Khí) Dậu (Kim)
Thiên can Bính (Dương Hoả) kết hợp với 6 địa chi (dương) để tạo thành 6 can chi
– Bính Tý : Dương Hoả + Dương Thuỷ, mệnh Giản Hạ Thủy
– Bính Dần : Dương Hoả + Dương Mộc, mệnh Lưu Trung Hoả
– Bính Thìn : Dương Hoả + Dương Khí, mệnh Sa Trung Thổ
– Bính Ngọ : Dương Hoả + Dương Hoả, mệnh Thiên Hà Thuỷ
– Bính Thân : Dương Hoả + Dương Kim, mệnh Sơn Hạ Hoả
– Bính Tuất : Dương Hoả + Dương Thổ, mệnh Ộc Thượng Thổ
Bính không kết hợp với 6 địa chi âm là Sửu – Mão – Tỵ – Mùi – Dậu – Hợi
Vậy Bính Ngọ là năm có hai trạng thái lửa dương, đồng thời cũng có hai trạng thái nước âm, kết hợp. Để đạt được kết quả mong muốn (trạng thái thổ) mà vẫn quân bình (trạng thái khí), sẽ có lúc lửa trời bốc dữ hoặc nước đất chảy mạnh, hoặc cả hai song hành tạo nên trạng thái lên hương. Đời người đi qua năm này, đặc biệt người tuổi Ngọ có thể phải trải qua nhiều chu kỳ sống, nhiều lần sinh tử rồi lại tái sinh, thì mới đi được đến bến bờ.
TÊN ĐI ĐỦ BỘ : BÍNH – BÌNH – BỈNH – BỊNH – BINH – BĨNH
BÍNH
– BÍNH : 1 trong 10 Thiên can.
– – – Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tâm Nhâm Quý
– – – Bính Tý, Bính Dần, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân, Bính Tuất
– – – thiên can thứ 3
– – – thiên can dương hoả, đại diện cho hướng chính nam
– BÍNH : Quyền bính là khả năng, thẩm quyền hoặc tư cách được công nhận để đưa ra các quyết định, luật lệ, mệnh lệnh và yêu cầu người khác tuân theo. Đây là nguyên tắc thiết yếu trong xã hội, tổ chức để duy trì trật tự, kỷ cương, được thể hiện thông qua các cơ chế pháp luật, uy thế cá nhân hoặc chức vụ cụ thể.
– – Quyền bính
– – – Quyền bính cá nhân: Dựa trên năng lực, uy tín hoặc khả năng đặc biệt của một người.
– – – Quyền bính chức vụ: Dựa trên vị trí, chức danh mà tổ chức hay xã hội trao cho.
– BÍNH : Chuôi cán, có chỗ cầm
– – – Nắm đằng chuôi
– BÍNH
– – – Lấy đá chọi đá
– – – Đập đầu vào đá
– BÍNH
– – – Bức tường nhỏ đặt ngay trước cửa
– – – Bình phong
– BÍNH : Song hành hai thái cực
– – để tạo nên trạng thái thứ ba : Bỉnh
– – 2 thái cực tương tác, cân bằng lúc lên lúc xuống : Bình
– – 2 thái cực song hành mà không tương tác : Bính
– BÍNH : địa danh
– – – Bính Xá là một xã thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
– BÍNH : nhân vật
– – – Ngao bính
BÌNH
– BÌNH (danh từ) : bình chứa, bình lọ, bình vại, bình hương, bình nước
– BÌNH (danh từ) :
– – – Bình địa : một khu vực sau khi đã xảy ra cuộc chiến
– BÌNH (danh từ) :
– – – Bình phong dựng chắn hướng gió chính
– – – Lục bình lại dựng hai bên.
– BÌNH (tính từ)
– – – Bình (thời bình) >< Chiến (thời chiến)
– – – Bình bình
– – – Bình thường
– – – Bình hoà
– – – Bình tĩnh
– – – Bình lặng
– – – Bình thản
– – – Bình dị
– – – Bình yên
– – – Bình tâm
– – – Bình dân
– BÌNH (tính từ)
– – – Thái bình
– – – Trung bình
– – – Quân bình
– – – Yên bình
– – – An bình
– – – Hoà bình
– BÌNH (động từ)
– – – Bình chân : Bình chân như vại
– – – Bình đà
– – – Bình lực
– – – Bình định
– BÌNH (trạng từ)
– – – Tính/làm bình, tính/làm bình quân, tính/làm trung bình
– BÌNH (tên riêng) :
– – – Lục bình,
– – – Bình bát
– BÌNH (tên riêng sông, núi, biển)
– – – Sông Thái Bình
– BÌNH (địa danh)
– – – Tỉnh Thái Bình, tỉnh Hà Sơn Bình
– – – Tỉnh Bình Trị Thiên
– – – Tỉnh Bình Định
– – – Làng Bình Đà
BỊNH
– BỊNH (danh từ) : Bệnh
– BỊNH (tính từ) : Bệnh
BỈNH : trạng thái thứ ba sinh ra từ thái cực âm và thái cực dương
– BỈNH : Bảnh, sáng sủa, rõ ràng, chắc chắn
– BỈNH : Cầm
– – – Bỉnh bút : Cầm bút
– – – Bỉnh chúc : Cầm đuốc (cầm đuốc soi sáng)
– BỈNH : Bình
– – – Bỉnh công : Công bình
– – – Bỉnh tính : Bình tĩnh
– – – Bỉnh di : Bình dị, bình thường
– – – Bỉnh tiết : Bình tâm
– – – Bỉnh quyền/Bỉnh quân
– BỈNH (danh nhân)
– – – Nguyễn Bỉnh Khiêm
BĨNH
– Bĩnh : đái ỉa bậy, tại chỗ, tạo thành bãi, thường dành cho trẻ con, ví dụ bĩnh ra quân
BINH
– BINH (danh từ)
– – – Chiến binh
– – – Tân binh, cựu binh
– – – Bộ binh, thuỷ binh, kỵ binh
– – – Tinh binh
– – – Đoàn binh
– – – Đạo binh
– – – Binh lính
– – – Binh đoàn
– – – Binh chủng
– – – Binh thư


