![]()
天 : THIÊN
天子 : thiên tử (con trời)
天使 : thiên sứ
天才 : thiên tài
天命 : thiên mệnh
天生 : thiên sinh (trời sinh)
天性 : thiên tính
天赋 : thiên phú
天仙 : thiên tiên
天成 : thiên trạng
天意 : thiên ý
天然 : thiên nhiên
天变 : thiên biến
天光 : thiên quang
天文 : thiên văn
天堂 : thiên đàng
天曹 : thiên tào (cơ quan nhà trời)
Bắc thang lên hỏi Thiên Tào
Cho cô bán rượu xe vào duyên ai?
Ngồi buồn đốt một đống rơm
Khói bay nghi ngút chẳng thơm chút nào
Khói lên đến tận thiên tào
Ngọc Hoàng phán hỏi: Đứa nào đốt rơm?
天庭 : thiên đình (triều đình nhà trời)
天台 : thiên thai
Dầu tu đến cõi Thiên Thai
Không bằng lượm một nhành gai bên đường
Bây giờ hỏi thật anh tài
Đào nguyên một cõi Thiên thai ai trồng?
– Thiên thai là của nàng Kiều
Riêng chàng Kim Trọng sớm chiều vào ra
天空 : thiên cung (bầu trời)
Bực mình lên tận thiên cung
Bắt ông Nguyệt lão hỏi thăm vài lời
Nỡ lòng trêu ghẹo chi tôi
Lênh đênh bèo nổi mây trôi một thì
天國 : thiên quốc
天外 : thiên ải
天上 : thiên không (không gian)
天下 : thiên hạ
天天 : thiên thiên (ngày ngày, hay nhịp vận hành của thiên)
天年 : thiên niên (năm năm, hay thời kỳ)
先天 : tiên thiên
先天八卦 Tiên Thiên Bát Quái
後天 : hậu thiên
後天八卦 Hậu Thiên Bát Quái
午天 : ngọ thiên (giờ ngọ)
今天 : kim thiên (hôm nay)
明天 : minh thiên (ngày mai)
春天 : xuân thiên (trời xuân, mùa xuân)
热天 : hạ thiên
秋天 : thu thiên
冬天 : đông thiên
熱天 : nhiệt thiên (trời nóng)
冷天 : lãnh thiên (trời lạnh)
在天 : tại thiên (do trời)
生死有命, 富貴在天 : sanh tử hữu mệnh, phú quý tại thiên (sống chết có số, giàu sang là do trời)
謀事在人, 成事在天 : mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
顺天 : thuận thiên
逆天 : nghịch thiên
升天 : thăng thiên (lên trời)
歸天 : quy thiên (về trời)
Bởi anh không nghe nàng nên nên mang hoạn họa
Thiện ác đáo đầu, anh không dạ oán thiên
所天 : sở thiên (nơi chốn tự nhiên của người vợ là chồng, bản tính tự nhiên của người vợ là nương theo chồng, tòng phu)
民天 : dân thiên
食為民天 : thực vi dân thiên (thiên tính tự nhiên của người dân là ăn)
天公 : Thiên Ông (ông trời)
天主 : Thiên Chúa
天帝 : Thiên Đế
天后 : Thiên Hậu (Ma Tổ)
玄天 : Huyền Thiên (玄天上帝 : Huyền Thiên Thượng Đế)
昊天 : Hạo Thiên (昊天上帝 : Hạo Thiên Thượng Đế)
天雷 : Thiên Lôi
Con gái mím môi, Thiên Lôi rơi búa
Cóc mà không cắn thì thôi
Hễ cóc đã cắn Thiên Lôi cũng chờn
Bộ sao Thiên của Tử Vi
天移 Thiên Di (cung)
天机 (天機) Thiên Cơ (chính tinh)
天同 Thiên Đồng (chính tinh)
天良 Thiên Lương (chính tinh)
天相 Thiên Tướng (chính tinh)
天相 Thiên Phủ (chính tinh)
天魁 Thiên Khôi (Diệu : Văn Xương, Văn Khúc, Tả phù, Hữu bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Mã, Lộc Tồn)
天越 Thiên Việt (Diệu : Văn Xương, Văn Khúc, Tả phù, Hữu bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Mã, Lộc Tồn)
Thiên Mã (Diệu : Văn Xương, Văn Khúc, Tả phù, Hữu bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Mã, Lộc Tồn)
天官 Thiên Quan
天福 Thiên Phúc
天貴 Thiên Quý
天才 Thiên Tài
天壽 Thiên Thọ
天刑 Thiên Hình
天搖 Thiên Diêu
天哭 Thiên Khốc
天虛 Thiên Hư
天傷 Thiên Thương
天傷 Thiên Sứ
天空 Thiên Không
天喜 Thiên Hỷ
—o—o—o—
千 THIÊN (Bộ số hệ thập phân 10x10x10)
天干 Thiên Can (十干 Thập can)
天干地支 : Thiên Can Địa Chi
Lúa một chục, trả một thiên
Cho vay cắt cổ đừng phiền tại ai!
Thiên (đơn vị đo lường thóc gạo) : Mỗi thiên bằng một trăm giạ.
千歲一時 : Thiên tải nhất thì (Nghìn năm mới có một lần)
Chữ rằng “Thiên tải nhứt thì”
Ngàn năm một thuở mấy khi cho gần
千變萬化 : Thiên biến vạn hoá
千年萬代 : Thiên niên vạn đại
Nhiều tiền thiên niên vạn đại
Ít tiền làm lại làm đi
千里之行, 始於足下 : Thiên lí chi hành, thủy ư túc hạ (Đường xa ngàn dặm, khởi đầu từ một bước chân).
有緣千里能相遇 Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ
無緣對面不相逢 Vô duyên đối diện bất tương phùng
Xanh xanh đỏ đỏ vàng vàng
Bắt cầu thiên lý nằm ngang giữa trời
Vì dây thiên lí ngang trời
Để cho mình phải gặp người giai nhân
Ai xui buổi trước gặp nhau
Cho dây thiên lí quấn vào tùng quân
—o—o—o—
大 ĐẠI
大学 : Đại học
大夫 : Đại phu
大山 đại sơn
大河 đại hà
大雨 đại vũ
大紅 đại hồng
大亮 đại lượng
大公 đại công
大病 đại bệnh
大半 đại bán 大半輩子 Quá nửa đời người
大概 đại khái
大凡 đại phàm
大哥 đại ca
大伯 đại bá
大人đại nhân
大王 đại vương
大志 đại chí
大德 đại đức
大前天 đại tiền thiên (ngày trước hôm qua)
大後天 đại hậu thiên (ngày sau ngày mai)
大 大 đại đại
大越 Đại Việt
大勢至菩薩 : Đại Thế Chí Bồ Tát
伟大 : Vĩ đại
代数 đại số chữ 代 đại lại là đại diện
—o—o—o—
大 THÁI (cùng âm nghĩa như chữ “thái” 太)
大和 : thái hòa
大極 : thái cực
大牢 : thái lao, là mâm cỗ tế lễ cao cấp nhất trong nghi lễ cung đình thời xưa, gồm đủ cả 3 loại súc vật lớn: trâu, bò và dê, dùng cho bậc Thiên tử (vua), còn “Thiếu lao” (少牢 – chỉ có cừu và lợn) dùng cho bậc Chư hầu. Trong chữ Hán, chữ Đại (大) trong trường hợp này được đọc là thái (tương đương chữ 太) mang ý nghĩa cao trọng nhất.
—o—o—o—
太 THÁI
Thái quá
太多 “thái đa”
太熱 “thái nhiệt”
太早 quá sớm;
太客氣了 “thái khách khí liễu” khách sáo quá.
太偉大了“thái vĩ đại liễu!” thật là vĩ đại,
太精細了 “thái tinh tế liễu!”, rất tinh tế.
不太好 “bất thái hảo”, không tốt lắm,
不太妙 “bất thái diệu”, không khéo lắm.
太古 “thái cổ” tối cổ
太始 “thái thủy”
太學 “thái học”
]
太空 “thái không”
太上皇 thái thượng hoàng
太夫人 thái phu nhân
太 伯 thái bá
太傅 thái phó
太師 thái sư
祖太 tổ thái
太宗 tông thái
李太祖 Lý Thái Tổ
陳太宗 Trần Thái Tông
太太 thái thái
太老伯 thái lão bá, hàng tôn trưởng hơn bác.
老太爺 lão thái gia cụ cố ông,
太夫人 thái phu nhân
太君 thái quân
太太 thái thai (vợ các quan)
太阴 Thái Âm
太阳 Thái Dương
太歲 Thái Tuế
太白 Thái Bạch
—o—o—o—
夭 : Yểu hoặc Yêu
夭折 : Yểu chiết (chết yểu)
夭命 : Yểu mệnh
夭矯 : Yêu kiểu (uốn khúc)
夭夭 : Yêu yêu (nét mặt vui vẻ ôn tồn)
—o—o—o—
夫 PHU
Người đàn ông
丈夫 trượng phu
匹夫 thất phu
夫人 phu nhân
Người chồng
姐夫 chồng của chị gái, anh rể
妹夫 chồng của em gái, em rể
姑夫 cô phu (chồng của cô, dượng hay bác rể)
Người làm công
樵夫 tiều phu
漁夫 ngư phu
農夫 nông phu
車夫 xa phu (phu xe)
抓夫 bắt phu
夫役 phu phen, phu dịch
—o—o—o—
矢 THỈ
Mũi tên
無的放矢 “vô đích phóng thỉ” (bắn tên không có đích)
Lời thề
矢口
矢志不忘 : thỉ chí bất vong (thề chí không quên)
矢口否认 : thỉ khẩu phủ nhận (quyết không nhận tội)
—o—o—o—
失 THẤT
失信 thất tín
失約 thất hẹn
失望 thất vọng
失意 thất ý
失足 thất bước
失言 thất lời
失色 thất sắc
thất hứa
thất thố
thất đức
thất thần
thất lạc
“thất nhi phục đắc” 失而復得 mất rồi mà lấy lại được,
“thất hồn lạc phách” 失魂落魄
“tam sao thất bản” 三抄失本
mê thất phương hướng 迷失方向
“thác thất lương ki” 錯失良機 lỡ cơ hội tốt,
“ki bất khả thất” 機不可失 cơ hội không thể mất

