![]()
THÂN
– THÂN
– Thân :
– – – Thân thể : Cơ thể vật lý
– – – Thân người
– – – Thân trâu, bò, ngựa
– – – Thân cây, thân gỗ
– – – Thân thuyền
– Thân mình : Cơ thể vật lý mà không có tay chân
– Thân chính – Thân nhánh
– Kim thân Mộc thân
– Thân thế : Thân thế sự nghiệp
– Thân phận
– Thân gái : Thân gái dặm trường, Làm thân con gái chớ nghe truyện Kiều
– Thân thủ : Thân thủ phi phàm
– Toàn thân
– Tiền thân – Hậu thân : Tương tự như thân tiền kiếp-hậu kiếp, tiền thân hậu thân là trạng thái trước và sau của thân hiện tại
– THÂN
– Tấm thân : Nghĩa đen là thân 2D ở trạng thái tấm, là trạng thái phôi và mô bào, mà là gốc của thân thể vật lý ở trạng thái 3D
– Bản thân
– Tam thân
– – – Báo thân : Báo thân là thân do thiện nghiệp và sự giác ngộ của các Bồ Tát mà hoá hiện cho thấy—cũng vì vậy mà có lúc được gọi là Thụ dụng thân, là thân hưởng thụ được qua những thiện nghiệp đã tạo. Báo thân thường mang Ba mươi hai tướng tốt (sa. dvātriṃśadvara-lakṣaṇa) và tám mươi vẻ đẹp của một vị Phật và chỉ Bồ Tát mới thấy được trong giai đoạn cuối cùng của Thập địa (sa. daśabhūmi). Người ta hay trình bày Báo thân Phật lúc ngồi thiền định và lúc giảng pháp Đại thừa. Các trường phái thuộc Tịnh độ tông cũng tin rằng Báo thân Phật thường xuất hiện trong các Tịnh độ.
– – – – – Thụ dụng thân : Báo thân (zh. 報身, sa. saṃbhogakāya), cũng được dịch là Thụ dụng thân (zh. 受用身), “thân của sự thụ hưởng công đức”: chỉ thân Phật xuất hiện trong các Tịnh độ.
– – – – – Thân quả báo
– – – Ứng thân : Ứng thân do Báo thân chiếu hiện, dựa trên lòng từ bi và có mục đích giáo hoá chúng sinh. Như thân người, Ứng thân chịu mọi đau khổ của già chết bệnh tật, nhưng Ứng thân có thần thông như thiên nhãn thông và thiên nhĩ thông. Sau khi chết, Ứng thân tự tiêu diệt.
– – – – – Hoá thân : Ứng thân (zh. 應身, sa. nirmāṇakāya), cũng được gọi là Ứng hoá thân hoặc Hoá thân, là thân Phật và Bồ Tát hiện diện trên Trái Đất. Ví dụ 33 hoá thân của Quán Âm Bồ Tát
– – – Pháp thân : Pháp thân (dharmakāya) là thể tính chân thật, vĩnh hằng và vô tướng của Phật, đại diện cho chân lý tối thượng, tánh Không, và bản thể vũ trụ. Là một trong Tam thân (Pháp thân, Báo thân, Ứng thân), Pháp thân không có hình tướng cụ thể, là sự giác ngộ thuần khiết, bao trùm vạn pháp và là nguồn gốc của mọi sự giác ngộ.
– Nhục thân : Nhục thân là thân xác người chết không bị phân hủy hoàn toàn, hoặc chỉ phân hủy một vài bộ phận. Nhục thân (hay nhục thân bất hoại, xá lợi toàn thân) là thi hài của các bậc tu hành không phân hủy sau khi qua đời, giữ nguyên hình dáng, thường được thờ phụng trong Phật giáo.
– THÂN : Người có quan hệ thân
– Thân nhân
– Thân gia
– Thân hữu
– Thân quyến
– Thân bằng cố hữu
– Thân vương
– Thân sỹ
– Nhân thân
– Song thân
– Toàn thân
– Thân phụ
– Phụ thân
– Người thân
– Bạn thân
– Tình thân
– THÂN (tính từ)
– Thân cận
– Thân ái
– Thân mật
– Thân quen
– Thân thuộc
– Thân thiết
– Thân thương
– Thân tình
– Thân yêu
– THÂN (tính từ)
– Yên thân
– An thân
– Nhọc thân
– Tu thân
– Thương thân
– Thiệt thân
– Chung thân : tù chung thân
Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ
– THÂN (động từ)
– Làm thân :
– Gửi thân
– Giữ thân
– Hiến thân
– Xả thân
– Bình thân
– Phi thân
– Dấn thân
– Che thân : Mảnh vải che thân
– Thế thân : Kẻ thế thân
– Ly thân : Hai vợ chồng không ở chung, có thể sẽ ly dị hoặc không
– Hoà thân : Hai vợ chồng không còn âm dương với nhau nữa, tương tự như ly dị
– THÂN (trạng từ)
– Thân chinh
– Đích thân
– THÂN : địa chị
– Canh Thân (1980): Mệnh Mộc
– Nhâm Thân (1992): Mệnh Kim
– Giáp Thân (2004): Mệnh Thủy
– Bính Thân (1956, 2016): Mệnh Hỏa
– Mậu Thân (1968, 2028): Mệnh Thổ
– THÂN : địa danh
– Nước Thân : một chư hầu của nhà Chu.
– THÂN
– Họ Thân. Thân hậu (chữ Hán: 申后; ? – ?) hay còn gọi Thân Khương (申姜), là Vương hậu đầu tiên của Chu U vương trong lịch sử Trung Quốc, vua thứ 12 của nhà Chu. Bà là mẹ Chu Bình vương, vị vua đời sau. Hai mẹ con bà bị phế do Chu U vương sủng ái mỹ nhân Bao Tự. U vương phế và phế cả ngôi thái tử của Nghi Cữu – con trai bà, lập con của Bao Tự làm thái tử. Nhờ cha bà là Thân hầu liên thủ với quân Khuyển Nhung, con trai bà được khôi phục quyền kế vị và lên ngôi năm 770 TCN. Thân hậu họ Khương, là Công chúa nước Thân nên được gọi Thân Khương (hầu hết các phụ nữ thời Tiên Tần đều gọi bằng nơi sinh và thêm họ gia tộc phía sau). Bà là con gái của Thân hầu, vua nước Thân. Bà có chị em là Thân Vũ Khương, mẹ Trịnh Trang công.
CA DAO, TỤC NGỮ, THÀNH NGỮ VỀ THÂN
Thân bồ liễu
—o—
Thân bèo bọt
—o—
Thân tầm gửi
—o—
Thân cô thế cô
—o—
Thân bại danh liệt
—o—
Thân tàn ma dại
—o—
Tứ cố vô thân
—o—
Thân lừa ưa nặng
—o—
Làm thân trâu ngựa
—o—
Ăn một mình đau tức, làm một mình cực thân
—o—
Một mình nghĩ không tròn, một thân lo không xong
—o—
Chỉ biết có bản thân
—o—
Thân thế sự nghiệp
—o—
Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ
—o—
Thân trâu trâu lo, thân bò bò liệu
—o—
Ác ngồi ngọn tre, ác lo thân ác,
—o—
Bèo nằm mặt nác bèo lo thân bèo
—o—
Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của
—o—
Ốm tiếc thân, lành tiếc của
—o—
Ruộng không phân như thân không của
—o—
Ló có phân như thân có của
—o—
Tìm nơi có đức gửi thân
Tìm nơi có nhân gửi của
—o—
Đói hư việc, điếc hư thân
—o—
Hư thân, mất nết
—o—
Tham thực thì cực thân
—o—
Ăn trộm ăn cướp thành Phật thành Tiên
Đi chùa đi chiền bán thân bất toại
—o—
Bán thân bất toại
—o—
Nói quá vạ thân
—o—
Mua bán chợ đen, thân quen nhiều ngách
—o—
Đầu Bần, thân Mao, máu đào Thụ Phúc
TRUYỆN KIỀU VỀ THÂN
Nghe lời nàng đã sinh nghi
Nhưng đà quá đỗi quản gì được thân.
—o—
Đục trong thân vẫn là thân.
—o—
Thân còn chẳng tiếc, tiếc gì đến duyên.
—o—
Thân này thôi có còn gì mà mong!
—o—
Thân này đã bỏ những ngày ra đi!
—o—
Rằng tôi bèo bọt chút thân.
—o—
Thân lươn bao quản lấm đầu
Chút lòng trinh bạch từ đây xin chừa!
—o—
Nghĩ thân mà lại ngậm ngùi cho thân.
—o—
Cửa người đày đoạ chút thân.
—o—
Chút thân quằn quại vũng lầy.
—o—
Đành thân cát dập sóng dồi.
—o—
Thân sao thân đến thế này.
—o—
Thân tàn gạn đục khơi trong
Là nhờ quân tử khác lòng người ta
—o—
Biết thân chạy chẳng khỏi trời
Cũng liều má phấn cho rồi ngày xanh
—o—
Nghĩ đi nghĩ lại quanh co
Phật tiền sẵn có mọi đồ kim ngân
Bên mình giắt để phòng thân
Lần nghe canh đã một phần trống ba
Cất mình qua ngọn tường hoa
Lần đường theo bóng trăng tà về tây
—o—
Ngẫm hay muôn sự tại trời,
Trời kia đã bắt làm người có thân.
Bắt phong trần, phải phong trần,
Cho thanh cao, mới được phần thanh cao.
—o—
Đã mang lấy nghiệp vào thân,
Cũng đừng trách lẫn trời gần, trời xa.
Thiện căn ở tại lòng ta,
Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài
—o—o—o—
THẦN
– THẦN :
– Hung thần
– Thiện thần >< Ác thần
– Thuỷ thần – Hoả thần
– Hải thần
– Chiến thần
– Nhân thần – Quỷ thần – Thánh thần
– Chim thần – Cá thần – Thần thú (bò thần, ngựa thần …)
– Cây thần
– Thần linh
– Thần tiên
– Thần Phật
– Thần Thánh
– Thần tượng
– Thần tài
– Thần đất
– Thần tích
– Thần phả
– THẦN : Quan
– Đại thần : quan đại thần
– Công thần : quan nhiều công lâu đời
– Lão thần : quan tự xưng
– Nhi thần : con tự xưng
THẦN của con người
– Thần hồn
– Thần kinh
– – Hệ thần kinh
– – Thái Ất Thần Kinh
– – Đất xứ Thần Kinh (Huế)
– Thần trí
– Thần lực
– Thần lồn
– Tinh thần
THẦN (động từ)
– Phong thần
– Hoá thần
THẦN (tên riêng)
– Thần Nông
– Nam hải Đại thần Vương
– Thần Siêu, thánh Quát
– Thượng Đẳng Thần
– THẦN (địa danh)
– Cửa Thần Phù
– Thôn Thần, xã Minh Đức, huyện Ứng Hoà, Hà Tây cũ
Thần linh cũng kinh đứa Ngô
Ngựa nào có xoáy tam tinh
Đi ngang qua miễu thần linh cũng chào
—o—
Thần nanh đỏ mỏ : Thần trùng Thần hành hạ người chết vào ngày trùng hoặc bắt những người trong gia đình có người chết vào ngày trùng cứ chết nối theo, theo tín ngưỡng dân gian. Thần trùng xuất hiện dưới dạng một con chim mổ người chết, nên cũng gọi là “thần nanh đỏ mỏ.”
—o—
Liệu việc như thần
—o—
Buôn thần bán thánh
—o—
Của quan có thần,
Của dân có nọc
—o—
Thuốc có cam thảo, nước có lão thần
—o—
Vị ông thần, nể cây đa
—o—
Cây gạo có ma, cây đa có thần (Thần cây đa, ma cây gạo)
—o—
Thanh cậy thế, Nghệ cậy thần (Vua xứ Thanh, thần xứ Nghệ)
—o—
Làm thần đất ta
Làm ma đất người
—o—
Nói thánh nói thần
—o—
Ăn ở thiện có thiện thần biết,
Ăn ở ác có ác thần hay.
—o—
Thần hồn nát thần tính
—o—
Liệu thần hồn
—o—
Ma bắt hồn, thần lồn bắt vía
—o—
Ăn cơm nhớ Thần Nông cày ruộng
—o—
Đông: cồn Quay, cồn Bẹ,
Tây: núi Lẹ, Thần Phù
—o—o—o—
THẬN
– THẬN
Quả thận
Bể thận
Thượng thận, tuyến thượng thận
Màng thận, ống thận, bể thận
Thận hư
– THẬN
Thận trọng
—o—o—o—
THẪN
Thẫn thờ
Vật mình vẫy gió tuôn mưa,
Dầm dề giọt ngọc thẫn thờ hồn mai.
Đau đòi đoạn ngất đòi thôi,
Tỉnh ra lại khóc, khóc rồi lại mê.
—o—o—o—
THẨN
– THẨN : tính từ
– Thẩn thơ
– Thơ thẩn
– Tha thẩn
– Lẩn thẩn
– THẨN : địa danh
– Lảo Thẩn là đỉnh núi cao 2.860m – 2.862m, được mệnh danh là “nóc nhà Y Tý” thuộc thôn Phìn Hồ, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
—o—o—o—
THẤN
