![]()
Tôi đã từng bao giờ cho rằng “rìu” thì có cái gì quan trọng, cho đến khi nhận thức được rằng rìu là biểu tượng của văn minh Việt, được dùng làm tượng hình cho chữ Việt và là bằng chứng khảo cổ quan trọng về các văn minh cổ.
Khi so sánh rìu với các dụng cụ và vũ khí đâm chọc cắt xẻ bằng kim loại khác, tôi mới hiểu rằng rìu là dụng cụ mạnh nhất về lực bổ dọc trục trời đất, phá vỡ các cấu trục trục dọc.

RÌU/RỪU : Cái rìu/rừu
– Rìu theo mục đích
– – – Rìu đốn gỗ, chặt cây, bổ củi
– – – Rìu đi săn
– – – Riù chiến : Ở Việt Nam, rìu chiến là thứ vũ khí phổ dụng từ thời đồ đá, đồ đồng đến tận thời nhà Nguyễn.
– – – Rìu xử tội nhân : Rìu cũng là dụng cụ của các đao phủ thủ dùng để chém đầu tử tội.
– – – Rìu cúng lễ, rìu thờ
– – – Rìu để múa hay làm lễ : Trong múa Bát Dật ở triều đình Huế, các võ sinh sẽ cầm phủ việt (rìu chiến) và lăng khiên (khiên đa giác) để trình diễn các điệu múa phản ánh truyền thống võ trận Đại Việt.
– Rìu theo cấu tạo
– – – Lưỡi rìu (ví dụ bằng sắt) được gắn vào cán (ví dụ cán gỗ) & Lưỡi rìu liền cán rìu (ví dụ rìu sắt hoặc rìu đá)
– – – Rìu cán ngắn, rìu cán dài
– – – Rìu lưỡi vuông, lưỡi tròn, lưỡi hài …
– Rìu theo chất liệu
– – – Rìu đá
– – – Rìu sắt
– – – Rìu đồng
– Rìu đi theo bộ đôi
– – – Búa rìu : bùa rìu dư luận (kiến tạo, bảo vệ hoặc chiến đấu, lật đổ) (làm thủ công, làm mộc, chiến đấu). Búa rìu là hai công cụ vũ khí mạnh nhất về lực bổ theo trục dọc trời đất. Búa để tạo ra cấu trúc trục dọc, còn rìu để phá vỡ cấu trúc trục dọc.
– – – Rựa rìu : chặt cây (làm nông)
– – – Đục rìu : bổ củi, chặt gỗ (làm mộc)
– – – Rìu trong bộ binh khí gọi là việt hoặc phủ việt.
– Rìu là biểu tượng uy quyền :
– – – Ở cả La Mã và Trung Hoa cổ đại, lưỡi rìu là biểu tượng cho uy quyền. Chỉ có thân vệ của tước vương mới được mang lưỡi rìu, cờ tiết.
– – – Rìu là biểu tượng của dân tộc Việt
– – – Rìu là biểu tượng của thần
– – – – Búa là biểu tượng của thần Sấm, Lôi Công, Thiên Lôi, Thần Thor
– – – – Lưỡi hái là biểu tượng của thần Chết
– – – – Lưỡi cày là biểu tượng của thần Nông
– Rìu
Múa rìu qua mắt thợ
– Rìu rựa
Anh nói với em
Như rìu chém xuống đá
Như rựa chém xuống đất
Như mật rót vào tai
Bây giờ anh đã nghe ai
Bỏ em giữa chốn non Đoài, khổ chưa!
– Rìu rựa
Em nói với anh,
Như rựa chặt xuống đất
Như Phật chất vào lòng
Hoạn nạn tương cứu, sanh tử bất ly
Bây giờ em đặng chữ vu quy
Em đặng nơi quyền quý
Em nghĩ gì tới anh
– Rìu rựa
Anh nói với em,
Như rựa chém xuống đá,
Như rạ cắt xuống đất,
Như mật rót vào tai,
Bây chừ anh đã nghe ai,
Bỏ em giữa chốn thuyền chài rứa ri?
– Rìu rựa
Rựa hay chém chẳng qua rìu
Em thương anh phải lụy chìu mẹ cha
– Rìu rựa
Chuông vàng đánh nhẹ kêu thanh
Trai khôn ít nói, gái lanh biết nhiều
Rựa hay bén chẳng bằng rìu
Bạn muốn làm nên cơ nghiệp, phải chiều lòng em
– Rìu rựa
Thằng Cuội đứng giữa cung trăng
Cầm rìu cầm rựa đốn săng, kiền kiền
– Rìu đục
Này rìu này đục sẵn sàng
Này dây nảy mực, này chàng này cưa
Mái kia ai cất nên chùa
Đìnhnày ai dựng, nhà vua ai làm
Quán kia ai dựng bên đàng
Cầu này ai bắt sẵn sàng mà đi
Gỗ này bào để làm chi
Đóng bàn cho bậc nam nhi học hành
Một mai gặp bước công danh
Quan sang chức trọng, chớ khinh thợ thuyền
– Bùa rìu
Búa rìu dư luận
– Búa rìu
Vàng ròng vào lửa chẳng phai
Búa rìu sấm sét, chẳng sai ân tình
– Búa rìu
Cánh phu lò Mông Dương Cẩm Phả
Kiếp khổ nghèo ai chả như ai
Còi tầm chiều, tối, ban mai
Búa rìu, đèn đất khoác vai vào lò
Tìm cái sống hơn lo cái chết
Sập hầm lò hết kiếp ngựa trâu
Chui vào lò giếng sâu sâu
Chui sang lò chợ trông nhau dặn dò
Đã đeo cái thẻ phu lò
Khéo chui thì thoát, khéo bò thì lên
Khói cửa lò người đen như cháy
Mình đầu trần nhễ nhại mồ hôi
Đời người đến thế thì thôi
Bát cơm mấy bát mồ hôi cho vừa
Mong đất nước bao giờ đổi mới
Dân Nam mình thoát khỏi cùm gông
Hai mươi nhăm triệu tiên rồng
Chen vai gánh vác non sông mới là.
RÌU (tính từ)
– Rìu rịt
– Lìu rìu
– Dập dìu
– Dập dìu
Dập dìu thấy khách đường xa
Vịt thêm dầu đượm, ngỗng pha rượu nồng
– Dập dìu
Dập dìu thấy khách đường xa
Vịt thêm dầu đượm, ngỗng pha rượu nồng
– Dập dìu
Sông Tiền sông Hậu cùng nguồn
Thuyền bè tấp nập bán buôn dập dìu
– Dập dìu
Sài Gòn là xứ ngựa xe
Mỹ An là xứ xuồng ghe dập dìu
– Dập dìu
Kênh Vĩnh Tế, biển Hà Tiên
Ghe thuyền xuôi ngược bán buôn dập dìu
– Dập dìu
Nếp dẻo, nỏ hết láng giềng đổi,
Gạo trổi, nỏ hết láng giềng đong,
Hoa thơm, nỏ hết bướm ong dập dìu
– Dập dìu
Dập dìu cánh hạc chơi vơi
Tiễn thuyền vua Lý đang dời kinh đô
Khi đi nhớ cậu cùng cô
Khi về lại nhớ cá rô Tổng Trường
– Dập dìu
Chợ Đồng vui vẻ ai ơi
Sáu phiên một tháng đủ người gần xa
Trước cửa đình trông ra đường cái
Dưới dòng sông một dải trong veo
Thuyền buôn tay lái tay chèo
Bộ hành kẻ gánh người đeo dập dìu
– Rìu rịt
Ở đây rìu rịt lấy chàng
Mai ra chợ búa ngoài đàng tiếng tăm
DÌU/DỪU (động từ) : Rìu bổ dọc hoặc cắt ngang trục chính của một thứ, để phá vỡ nó, thì dìu dắt lại lai nâng đỡ một thứ bằng cách đỡ cho cấu trúc trục chính của thứ đó trong suốt vận hành của nó.
– Dìu nhau
– Dìu dắt
– Dìu nhau : Hai vợ chồng bên nhau suốt đời qua khó khăn là dìu dắt nhau
Đôi ta như rắn liu điu
Nước chảy mặc nước, ta dìu lấy nhau
– Dìu nhau : Hai vợ chồng bên nhau suốt đời qua khó khăn là dìu dắt nhau
Mưa rơi cho ướt mái đầu
Giữa trời không nón dìu nhau ta về.
– Dìu dắt : Cha mẹ nuôi nấng dịu dỗ con, chính là dìu dắt con đi qua cả quá trình dài để trưởng thành
Công sinh dục bằng công tạo hóa
Có mẹ cha, sau mới có chồng
Em nhớ khi dìu dắt ẵm bồng
Nay em lao khổ não nùng, không than
RÌU (tên gọi)
– Lá rìu, cây rìu, rau rìu
– Lá rìu
Không rau ăn tạm lá rìu
Không cha không mẹ nương chìu người dưng
– Rau rìu
Vùng cao có ngọn rau ranh,
Đồng bằng ngon lắm nồi canh rau rìu
RÌU (chim)
– Chim rìu (chim việt, chim cắt, chim bồ cắt)
– Chim đầu rìu (dòng chim gõ kiến)
– Chim mỏ rìu (dòng bồ nông)
BỘ BIẾN ÂM
– RÌU – RÍU – RIU – RĨU – RỊU – RỈU
– DÙI – DÚI – DUI – DĨU – DỊU – DỈU
– VÙI – VÚI – VUI – VĨU – VỊU – VỈU
– RỪU – RỨU – RƯU – RỮU – RỰU – RỬU
– DỪU – DỨU – DƯU – DỮU – DỰU – DỬU
– VỪU – VỨU – VƯU – VỮU – VỰU – VỬU
Tài liệu
