![]()
CON NGƯỜI
Hồn đầu thai vào sự sống đi theo bộ đất nước khí lửa
– Hồn khí
– Hồn lửa
– Hồn đất
– Hồn nước
Bào thai con người là một bộ đất nước khí lửa
– Khí : Rốn
– Lửa : Thân
– Đất : Nhau
– Nước : Ối
Hồn đất – Hồn nước – Hồn khí – Hồn lửa của thân sinh ra từ bụng mẹ tái lập một bộ cấu trúc thân theo bộ đất nước khí lửa
– Thân là lửa đất
– Phách là khí đất
– Vía là khí nước
– Hồn là khí lửa, vì hồn là lửa nên linh hồn bất diệt phương Tây gọi là eternal flame và người Việt gọi là hương hồn
Bào thai là cấu trúc đa tâm, có thể tạm coi
– Bộ tâm là Thân Rốn Nhau (Sơn Tinh)
– Bộ biên là ối bào (Thuỷ Tinh)
Con người sau khi sinh là cấu trúc đơn tâm, với cơ thể là đất trong trường năng lượng thể hồn – thể vía – thể phách vô hình là khí.
Sinh là quá trình tách thân thể rời ra khỏi bộ bào thai theo thứ tự
– Chuyển bào (chuyển dạ)
– Vỡ ối
– Bong nhau
– Cắt rốn
Trẻ sơ sinh dứt hẳn được khỏi bộ bào thai khi rụng rốn.
Trẻ sơ sinh hoàn thiện được bộ phách, vía, hồn khi qua lễ dạ dề (3 tháng 10 ngày).
Sinh cũng là quá trình chuyển đổi của thân thể từ trạng thái tâm lửa trong nước bào thai, sang tâm đất trong trường khí. Các thể phách, vía, hồn bao bọc, thấm đẫm, dưỡng nuôi và bảo vệ thân thể trẻ sơ sinh, tái lập lại môi trường bào thai, trong trạng thái thân chuyển từ trạng thái thân lửa trong nước ối bào, sang trạng thái thân thể đất trong khí hào quang.
Chết là quá trình tách hồn đất nước khí lửa ra khỏi thân thể, và tái hợp với bộ bào thai trong môi trường xứ sở, ngược lại quá trình sinh
– 1 ngày tang (Lễ an thân, an giường) ứng với 1 ngày tuổi sinh (Lễ chôn nhau cắt rốn)
– 2 ngày tang (Lễ phát tang) ứng với 2 ngày tuổi sinh (Lễ đặt tên)
– 3 ngày tang (Lễ đưa tang, lễ hạ huyệt) ứng với 3 ngày tuổi sinh
– 7 ngày tang ứng với 7 ngày tuổi sinh (Lễ đầy cữ, lễ cứng mụ, thời điểm rụng rốn)
– 49 ngày tang ứng với 49 ngày tuổi sinh
– 100 ngày tang ứng với 3 tháng 10 ngày tuổi sinh (Lễ dạ đề)
– Lễ giỗ đầu ứng với lễ đầy năm, lễ thôi nôi
—o—o—o—
NHÀ
Người sống trong nhà, người là tâm, người là hạt nhân, nhà bao lấy người, nhà là biên của người.
Nhà là có một bộ 4
– Khí : Nhà ở
– Lửa : Nhà bếp
– Đất : Nhà xí
– Nước : Nhà tắm
Bộ nhà này dành cho người trong một gia đình, tạo nên khái niệm “người nhà”
– Đất – Lửa : Người nhà là hạt nhân của bộ nhà, nói cách khác người nhà là người ở trong cùng một nhà
– Khí – Nước : Người nhà sinh hoạt trong nhà, tạo ra luồng vận hành cái nhà. Đây chính là cái gọi là phong thuỷ.
Mỗi nhà trong bộ 4 nhà là nhà ở – nhà xí – nhà tắm – nhà bếp đều có một bộ biên (hay còn gọi là bộ mặt) ứng với đất nước khí lửa như sau
– Khí – Mái, trần : Mái và trần là khí, nên phải cao ráo, thông thoáng, tiếp xúc với mưa nắng, gió bão, trăng sao và sinh vật của bầu trời.
– Lửa – Tường : Tường là lửa, nên phải tạo ra sự độc lập ngăn cách, sự bảo vệ vững chắc và an toàn, không được chung tường giữa các nhà và không được chung tường giữa tường nhà và tường bao, tường đất
– Đất – Móng, nền, sàn : Móng, nền và sàn là đất, nên phải làm trong bằng, tiếp đất, bằng đất.
– Nước – Cửa ra vào, cửa sổ, cửa thông hơi : Cửa là nước, nên phải có đủ luồng vào ra, phải có nhiều dòng chảy, phải có sóng, phải có nhịp điệu đóng mở rõ ràng, nhịp nhàng.
—o—o—o—
SÂN VƯỜN AO CHUỒNG
Bộ sân, vườn, ao, chuồng ứng với đất nước khí lửa
– Khí : Sân
– Lửa : Chuồng
– Đất : Vườn
– Nước : Ao
Mỗi cấu phần của bộ sân vườn ao chuồng này lại có bốn lớp biên ứng với đất nước khí lửa và tạo nên không gian 3D
– Biên lòng đất (tầng -) : đất
– Biên bầu trời (tầng +) : khí
– Biên mặt đất (tầng +/- 0) : nước
– Biên giới hạn của chủ thể với các mảnh đất xung quanh của chủ khác và biên với lối đi chung : lửa
Biên vườn
– Biên tường gạch đá hoặc bờ đất : đất
– Biên hàng rào cây : khí
– Biên mương hào : nước
– Biên cổng, khoá, lính hoặc thiết bị theo dõi, canh gác … : lửa
Biên chuồng
– Mái : khí
– Sàn : đất
– Tường bao : lửa
– Cổng : nước
Biên ao
– Bờ ao (khí, cây con bờ nước) : khí
– Mặt ao (bèo, cây con thuỷ sinh mặt nước) : nước
– Đáy ao (than bùn, cây con đáy nước) : lửa
– Thành ao (đất, cây con thành nước) : đất
Biên sân
– Mặt sân : nước
– Nền sân : đất
– Mái và bầu trời sân : khí
– Định biên sân và lối đi : lửa
Bộ sân vườn ao chuồng bao lấy bộ nhà, nếu nhà được đặt vào trung tâm của đất, vây xung quanh và sân, vườn, ao, chuồng, mô hình thường thấy của nhà Việt. Đây là bộ vía đất.
Bộ nhà bao lấy bộ sân vườn ao chuồng, nếu nhà được xây vòng quanh đất, và chính giữa là khoảng không dành cho sân vườn ao giếng. Đây là bộ vía trời.
Cơ bản bộ nhà là tâm, bộ sân vườn ao chuồng là biên, bao bọc lấy bộ nhà. Hai bộ này gộp lại gọi chung là bộ nhà đất.
—o—o—o—
LÀNG XÓM
Bộ nhà đất là tâm, bộ làng xóm là bao, là biên.
Làng xóm có một bộ nhà chung của cả làng xóm đối ứng với bộ nhà ở – nhà tắm – nhà bếp – nhà xí của người dân sống trong làng
– Đình : Lửa
– Chùa : Đất
– Đền, miếu hay am thờ Mẫu : Nước
– Chợ làng : Khí
Làng bộ không gian sinh hoạt chung ứng với sân, vườn, ao, chuồng của các hộ gia đình
– Ao làng, giếng làng, kênh rạch, mương hoặc khúc sông đi qua làng : Nước (ứng với ao nhà, giếng nhà, mạch nước đi vào nhà)
– Cánh đồng làng : Đất (ứng với vườn)
– Đường làng : Khí (ứng với đường đi và sân nhà)
– Nghĩa trang làng : Lửa (ứng với chuồng)
Làng có bộ biên đất nước khí lửa, chứa đất ở của các hộ dân sống trong làng
– Biên lòng đất (tầng -) : đất
– Biên bầu trời (tầng +) : khí
– Biên mặt đất (tầng +/- 0) : nước
– Biên giới hạn của chủ thể với các mảnh đất xung quanh của chủ khác và biên với lối đi chung : lửa
Những đặc trưng của biên làng
– Cổng làng
– Luỹ tre làng
– Cây đa, cây gạo … đầu làng
– Bến sông của làng
– Bờ đê của làng
—o—o—o—
TỈNH THÀNH (VÙNG MIỀN) – ĐẤT NƯỚC
Lấy ví dụ, một người Hà Nội, đang sống ở làng Bát Tràng, thuộc Thăng Long tứ xứ xưa và Hà Nội nay, thủ đô của nước Việt Nam
Hoàng thành Thăng Long của chủ đất nước : Nhà
—o—o—o—
TRÁI ĐẤT
Từ vị trí của chúng ta đang sống là trên bề mặt của Trái đất, Trái đất có các lớp biên sau
– Biên mặt đất (tầng +/- 0) : nước
– – – 5 châu : Châu Âu, Châu Á, Phi, Mỹ, Úc
– – – 4 bể : Thái Binh Dương (đông-Châu Á/Mỹ), Đại Tây Dương (tây-Châu Á/Mỹ), Ấn Độ Dương (nam-Châu Phi, Nam Á, Nam Mỹ), Bắc Băng Dương (bắc, Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á)
– Biên lòng đất (tầng -) : đất
– – – Tầng lửa đất : lửa nham thạch, lửa khí gas, lửa than bùn, lửa tâm trái đất (mặt trời đen)
– – – Tầng nước đất : tầng nước ngầm, tầng nước tâm của Trái đất (Well of Earth, Biển Nam Hải)
– – – Tầng khí đất
– – – Tầng đất, đá, sỏi, khoáng vật (sắt, đồng, kim cương …)
– Biên bầu trời (tầng +) : khí
– – – Mặt trời đỏ
– – – Bầu trời với các cung hoàng đạo
– Biên giới hạn của chủ thể : lửa
Trái đất có bộ thể sau
– Thể đất : Trái đất – đất
– Thể phách : Quảng cung/Khí quyển – khí
– Thể vía : Mặt trăng/Cung trăng – nước
– Thể hồn : Sao Kim/Cung sao Kim – lửa



