![]()
NGỒI BỆT
Ngồi bệt hai bàn chân chụm vào giữa
– tiếp đất toàn bộ mặt bên của chân, lưu ý không ép gối, không khoá tay chân, thả lỏng hoàn toàn
Ngồi bệt hai chân so le
– tiếp đất toàn bộ mặt bên của chân
Ngồi bệt vắt chéo chân thấp, mở trước
– một phần của chân vắt lên trên chân kia không tiếp đất
Ngồi bệt vắt chéo nhau, dấu gót chân dưới đùi
– hai đầu gối không tiếp đất
NGỒI KIẾT GIÀ
Ngồi kiết già
– hai chân vắt chéo lên nhau (nên đổi trật tự chân trên và dưới sau mỗi lần ngồi kiết già)
Ngồi bán kiết già
– một chân vắt lên trên
– một chân giấu bên dưới như tư thế ngồi bệt
Bắt đầu bằng tư thế ngồi bệt, hai chân so le, tiếp đất toàn bộ mặt bên, sau đó vắt hai chân lên nhau
NGỒI XỔM (NGỒI CHỒM HỖM)
Ngồi xổm trên cả hai bàn chân, mông hạ thấp tối đa nhưng không chạm đất
– Đùi khép vào nhau
– Đùi song song nhưng không chạm
– Đùi mở rộng tối đa
Ngồi xổm trên hai gót chân
– Hạ mông
– Nâng mông
Ngồi xổm chân lệch
– Một chân tiếp đất cả bàn chân
– Một chân tiếp đất bằng gót chân
NGỒI PHỆT
Ngồi phệt mở rộng chân ra đằng trước, dựng 2 đầu gối
Ngồi phệt 1 chân dựng, 1 chân gấp lại nằm tiếp đất
Ngồi phệt vắt chéo chân cao
Ngồi phệt bó gối
NGỒI GHẾ
Ngồi ghế thấp ngả lưng
– Bàn chân : mặt phẳng ngang
– Đầu gối gập một góc nhọn
– Mông : mặt phẳng ngang
– Lưng ngả : mặt phẳng chéo dọc
Ngồi ghế cao thẳng lưng (ngồi ngai)
– Bàn chân : mặt phẳng ngang
– Đầu gối gập một góc vuông
– Mông : mặt phẳng ngang
– Lưng thẳng : mặt phẳng chéo dọc


