![]()
NƯỚC NAM CỦA NGƯỜI VIỆT
Việt Nam hiểu đơn giản là nước Nam của người Việt.
Nước Việt có nhiều lần mang tên Nam
– Nam Việt
– Lĩnh Nam
– An Nam
– Trấn Nam
– Việt Nam
Quốc ca đầu tiên của nước Nam
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Hệ trục toạ độ chính sử dụng để định nước Nam là Trái đất (Đất gốc của bất kỳ dân tộc nào, đất nước nào đều phải được định vị theo hệ toạ độ của Trái đất)
Sau đây là một số cách định tên và định vị sai nguyên tắc cơ bản
– Nước Việt Nam là nước của người Việt nằm ở phía Nam của nước Trung Quốc. Một đất nước này không thể lấy một đất nước khác để định vị và định tên của mình. Dù là tên người, tên vật, tên ngôi sao hay tên con sâu, cái kiến cũng không thể xác định bằng kiểu mất gốc đó được.
– Nước Việt Nam là nước của người Việt nằm ở phương Nam nhưng phương Nam nào không biết. Bình thường, chúng ta đang ở đâu trên Trái đất thì phương Nam là lấy theo vị trí của chúng ta trên lưới kinh tuyến vĩ tuyến của bề mặt Trái đất, nhưng một đất nước không định vị và định tên kiểu như vậy được.
Người Việt Nam có thể không hiểu được đúng tên nước Việt Nam, vì tên của vạn vật đều là điều sâu xa huyền bí, bao gồm tên của mỗi người và tên của đất nước của dân tộc, nhưng hiểu sai quá thô thiển, sai quá cơ bản tên đất nước mình là một điều rất đau buồn (và với nhận thức như vậy tên mình chắc cũng hiểu sai nốt).
—o—o—o—
NAM NGHĨA LÀ GÌ ?
Chữ Nam có hai nghĩa cơ bản
1. Nam là phương hướng không gian, đối xứng với Bắc. Muốn hiểu Nam là gì, cần biết hệ trục toạ độ là gì.
2. Nam là nam trong nam nữ, liên quan đến vận hành thời gian, luồng, giới tính, dòng máu.
1. PHƯƠNG HƯỚNG NAM : Nam là phương Nam, đối xứng với Bắc trong các hệ trục toạ độ. Nam là đất địa, Bắc là thiên trời.
1.1. Hệ Trái đất (Trái đất – Mặt trăng – Sao Kim) trong hệ hoàng đạo : Cả hệ Trái đất gọi là hệ Nam so với hệ mặt trời và hệ bầu trời, là hệ Bắc, với hệ hoàng đạo là một phức hệ
– Hệ Trái đất là hệ Trái đất – Mặt trăng/Cung trăng – Sao Kim/Cung hôm mai
– Hệ mặt trời có Trái đất và các hành tinh quay quanh mặt trời
– Hệ bầu trời có các chòm sao, chứa bên trong lòng nó Trái đất và Thái dương hệ

1.2. Hệ Trái đất – Tâm và biên
– Nam là phương đi về Tâm Trái đất
– – Nam Hải, mẹ Quán Âm Nam Hải : nước hay biển trong lòng Trái đất
– – – Giếng đất (Well of Earth) : là đường dẫn nước từ Nam Hải, từ lòng đất, lên bề mặt Trái đất (và cả lòng biển)
– – Lõi lửa tâm Trái đất (Fire of Earth)
– – – Núi lửa là đường dẫn lửa từ tâm Trái đất, từ lòng đất lên bề mặt Trái đất (và cả lòng biển)
– – Tầng khí của Trái đất (Khí quyển trong, Inner Earth)
– – – Địa đạo là đường dẫn từ mặt đất xuống Inner Earth
– – Tầng đất đá của Trái đất (Thạch quyển)
– Bắc là phương đi ngoài vỏ Trái đất (là nơi chúng ta đang sống) và đi ra bầu trời trong mô hình hoàng đạo. Đi ra ngoài vỏ Trái đất
– – – Khí quyển (Quảng cung)
– – – Mặt trăng (Cung trăng)
– – – Sao kim (Cung hôm mai)

1.3. Hệ Trái đất – Trục tự xoay :
– Cực Nam địa lý nằm ở châu Nam Cực (cực Bắc nằm ở Bắc Băng Dương).
– Tuy nhiên Trái đất lại quay tiếp xung quanh mặt trời, nên kéo dài cực Nam ra theo trục tự xoay của Trái đất sẽ vươn ra các chòm sao và các ngôi sao trong thái dương hệ mà đang xuất hiện ở Nam Bán Cầu (nam bán cầu bầu trời) mà nhìn rõ hơn vào ban đêm
– Mặt trời vận động trong vũ trụ, khiến cho hướng mũi tên của cực Nam chỉ ra vũ trụ này tiếp tục thay đổi.

1.4. Hệ Trái đất – Trục từ trường :
– Cực Nam từ của nam châm Trái đất, nằm gần Bắc Cực đia lý, đối xứng với cực Bắc từ của nam châm Trái đất, nằm gần Nam Cực địa lý. Cực Nam Từ là nơi hội các đường sức từ, nơi các đường sức từ đi vào (đối xứng với Cực Bắc Từ là nơi các đường sức từ đi ra). Có câu “Kim chỉ nam” thì nam này là cực nam từ trường.

1.5. Hệ Trái đất – Bề mặt Trái đất :
– Nam là phương đất đi vào lòng đất, đối xứng Bắc là phương trời đi ra khí quyển ra vũ trụ, lấy theo bề mặt Trái đất là cái giữa đất và trời.
1.6. Hệ Trái đất – Lưới kinh tuyến & vĩ tuyến : Đây là hệ trục toạ độ rất quen thuộc với chúng ta vì chúng ta đang sống ở trên bề mặt Trái đất
– Nam là phía Nam xích đạo, đi về cực Nam địa lý của Trái đất.
1.7. Hệ trục toạ độ nhà đất lấy theo vị trí của chủ nhà : Cửa chính của kinh thành nơi Vua/Chúa ở còn gọi là Ngọ Môn hoặc Đoan Môn
– Ngọ Môn là cửa chính của kinh thành Huế, với trục thần đạo hay trục Tý Ngọ,
– Ngọ Môn là cửa chính của kinh thành Bắc Kinh,
– Đoan Môn là cửa chính của kinh thành Thăng Long
1.8. Hệ trục toạ độ nhà đất lấy theo vị trí của chủ nhà : Hướng chính, cửa chính của nhà, đón các luồng vào nhà, an trong nhà như là cực nam của nam châm. Có câu “Vợ hiền hoà, nhà hướng nam”
1.9. Hệ con người : Nam là trục đáy của cơ thể, liên quan đến bản năng, sinh dục và sinh sản, đối xứng với Bắc là trục đầu của cơ thể, liên quan đến thần hồn trí.
1.10. Hệ con người : Nam là cực từ Nam của cơ thể liên quan đến thể phách, lưới điện từ trường của cơ thể, tuỷ sống, thần kinh và kinh lạc
1.11. Hệ con người : Nam là cổng rốn thân, cấp máu vào cơ thể
1.12. Hệ con người : Nam là cổng rốn nhau, cấp máu vào bào thai
—o—
2. NAM (đối xứng với NỮ)
Có một số tên gọi nam, có đối xứng nữ rõ ràng
– Nam nhi – Nữ nhi
– Nam nhân – Nữ nhân
– Nam sinh – Nữ sinh
– Nam thần – Nữ thần
Có một số tên gọi nam, không dễ xác định đối xứng nữ
– Nam tử
Có một số tên gọi nữ, không dễ xác định đối xứng nam
– Tiên nữ
– Vũ nữ
– Thị nữ
– Tỳ nữ
– Hầu nữ
Các ví dụ về cặp nam nữ mà chữ nam ẩn
– Nữ Oa (đi cùng Phục Hy),
– Chức Nữ (đi cùng Ngưu Lang),
– Vệ Nữ (đi cùng thần Chiến Tranh và thần Thợ Rèn),
– Long Nữ (đi cùng Kinh Dương Vương),
– Xử Nữ
Nam ứng với hướng nam, phương nam về cả cấu trúc và vận hành. Nam ứng cực từ nam của nam chấm mà thu mọi đường sức từ về nó, trong khi tính nữ là tính nương, tính chầu, tính lê (tính thê) theo nam và tính toả ra như cực bắc của nam châm.
Nam trụ cấu trúc và vận hành
– Nam : Trụ tâm cấu trúc và luồng xuyên tâm – Nữ là cấu trúc bao quanh tâm (chu vi), là vận hành quay quanh tâm (quỹ đạo)
– Nam : Trụ trục và luồng xuyên suốt – Nữ là trầu quấn quanh trục như cau, nữ giao động sóng lên xuống quanh trục cân bằng, mà là nam.
– Nam : Trụ biên, ví dụ chu vi, tiết diện hoặc biên từ trường – Nữ là hạt lưỡng nghi bên trong chu vi, bên trong biên, bên trong từ trường.
—o—
NAM TRONG CA DAO
Vợ hiền hòa, nhà hướng Nam
Nam thanh nữ tú
Nam nữ thụ thụ bất thân
Hiếm hoi con gái đầu lòng
Làm dâu người khác chẳng trông cậy gì
Cầu trời sinh được nam nhi
Sau này nói dõi tông chi họ hàng
Trời cười, Trời mắng: rõ gàn
Nữ nhi không có sinh nam thế nào
Sao không suy nghĩ thấp cao
Nhà ngươi xưa ở chỗ nào chui ra
Có nam có nữ thời mới nên xuân
Có nên thì nói rằng nên
Chẳng nên sao để đấy quên đây đừng
Làm chi cho dạ ngập ngừng
Đã có cà cuống thì đừng hạt tiêu
